Điều 5. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước.
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với khuôn viên đất, ô tô và các phương tiện vận tải khác; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (tính cho một đơn vị tài sản):
- Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
- Từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh sang các địa phương và ngược lại; từ huyện, thành phố này sang địa phương khác trong tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này):
- Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
- Từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh sang các địa phương và ngược lại; từ huyện, thành phố này sang địa phương khác trong tỉnh.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của sở, ban, ngành có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này).
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi, điều chuyển xe mô tô và các loại phương tiện đi lại khác, tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của huyện, thành phố có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này).