vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2018/NQ-HĐND · 25/07/2018
Đắk Nông Ban hành 02/07/2010 Hiệu lực 12/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; tài sản xác lập sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 16/2010/QĐ-UBND
06/08/201807/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 12/07/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản xác lập sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 34/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý các tài sản sau:

a) Nhà gắn liền với đất; quyền sử dụng đất; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất;

b) Xe ô tô phục vụ công tác;

c) Nhà, công trình (trừ nhà quy định tại điểm a khoản này) và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên.

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định:

Thanh lý tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, cở sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng trên đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhà, công trình xây dựng khác trên đất bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không hiệu quả; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 3, điều này đối với Chủ tịch UBND huyện, thị xã).

3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/tài sản.