vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2018/NQ-HĐND · 25/07/2018
Đắk Nông Ban hành 02/07/2010 Hiệu lực 12/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; tài sản xác lập sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 16/2010/QĐ-UBND
06/08/201807/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 12/07/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản xác lập sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 34/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu hồi tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc, cở sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ô tô phục vụ công tác; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng/tài sản trở lên; tài sản quy định tại khoản 2 điều này nhưng Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, tổ chức chính trị và tương đương thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã không thực hiện thu hồi trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/tài sản.