vanban.org

Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2011 Thay thế: 20/2011/QĐ-UBND · 16/08/2011
Đắk Lắk Ban hành 18/05/2010 Hiệu lực 28/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình năm 2010 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 16/2010/QĐ-UBND
26/08/201120/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/05/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 14/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2007 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 20/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/08/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

--------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 07/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng;

Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 34/TTr-SXD ngày 14/4/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng của dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 2. Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 áp dụng cho các trường hợp sau:

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình có Tổng dự toán, dự toán lập theo quy định và hướng dẫn của nhà nước về đơn giá xây dựng công trình có thời gian thực hiện trên ba năm.

- Không áp dụng cho các công trình, hạng mục công trình tổ chức đấu thầu.

Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành;

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 của UBND tỉnh, về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

HỆ SỐ QUY ĐỔI CHI PHÍ XÂY DỰNG NĂM 2009

THEO CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh)

------------------

Điều 1. Quy đổi chi phí xây dựng công trình:

1. Thực hiện theo Thông tư số 07/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng, hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng.

2. Chi phí xây dựng của công trình được quy đổi xác định theo công thức sau:

Trong đó:

k: Số năm tính toán quy đổi.

: Chi phí xây dựng công trình năm thứ j đã được quy đổi về mặt bằng tại thời điểm bàn giao.

3. Chi phí xây dựng năm thực hiện được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao () xác định theo công thức sau:

Trong đó:

: Chi phí xây dựng năm thực hiện thứ j của công trình đã được quy đổi.

: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công năm thực hiện thứ j trong chi phí xây dựng của công trình.

: Hệ số quy đổi VL, NC, MTC ở năm thực hiện thứ j về thời điểm bàn giao.

: Hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm trực tiếp phí khác, chi phí chung và chi phí thu nhập trước thuế.

Điều 2. Các hệ số vật liệu, nhân công, máy thi công, các khoản chi phí còn lại:

STT Loại hình công trình Hệ số quy đổi VL, NC, MTC
KjVL KjNC KjMTC
I Công trình dân dụng:      
  Năm 2001 2,091 1,377 1,857
  Năm 2002 2,033 1,149 1,790
  Năm 2003 1,922 1,000 1,758
  Năm 2004 1,760 1,542 1,602
  Năm 2005 1,595 0,996 1,419
  Năm 2006 1,466 1,000 1,343
  Năm 2007 1,268 1,542 1,279
  Năm 2008 1,032 1,278 1,025
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (CT XD dân dụng) 1,135 VL 1,482 NC 1,163 MTC
II Công trình giao thông:      
1 Đường giao thông:      
  Năm 2001 2,103 1,377 1,803
  Năm 2002 2,090 1,149 1,738
  Năm 2003 2,011 1,000 1,708
  Năm 2004 1,896 1,542 1,556
  Năm 2005 1,499 0,996 1,378
  Năm 2006 1,420 1,000 1,339
  Năm 2007 1,326 1,542 1,276
  Năm 2008 0,973 1,278 1,025
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (Công trình đường) 1,133 VL 1,477 NC 1,161 MTC
2 Cầu trên tuyến:      
  Năm 2001 1,893 1,377 1,862
  Năm 2002 1,825 1,149 1,795
  Năm 2003 1,715 1,000 1,763
  Năm 2004 1,533 1,542 1,607
  Năm 2005 1,369 0,996 1,424
  Năm 2006 1,328 1,000 1,340
  Năm 2007 1,180 1,542 1,276
  Năm 2008 0,927 1,278 1,025
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (Công trình cầu) 1,133 VL 1,477 NC 1,161 MTC
3 Đường thảm bêtông nhựa nóng:      
  Năm 2001 1,238 1,377 1,751
  Năm 2002 1,234 1,149 1,689
  Năm 2003 1,229 1,000 1,660
  Năm 2004 1,219 1,542 1,515
  Năm 2005 1,214 0,996 1,345
  Năm 2006 1,206 1,000 1,308
  Năm 2007 1,097 1,542 1,247
  Năm 2008 1,013 1,278 1,024
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (CT đường BTNN) 1,133 VL 1,477 NC 1,161 MTC
III Công trình thủy lợi:      
1 Đập đất:      
  Năm 2001 1,931 1,377 1,904
  Năm 2002 1,780 1,149 1,836
  Năm 2003 1,679 1,000 1,803
  Năm 2004 1,582 1,542 1,644
  Năm 2005 1,506 0,996 1,457
  Năm 2006 1,452 1,000 1,389
  Năm 2007 1,241 1,542 1,303
  Năm 2008 0,950 1,278 1,023
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (Công trình thủy lợi) 1,130 VL 1,473 NC 1,157 MTC
2 Tràn xả lũ:      
  Năm 2001 1,922 1,377 1,636
  Năm 2002 1,845 1,149 1,586
  Năm 2003 1,731 1,000 1,563
  Năm 2004 1,538 1,542 1,447
  Năm 2005 1,401 0,996 1,311
  Năm 2006 1,361 1,000 1,338
  Năm 2007 1,195 1,542 1,224
  Năm 2008 0,922 1,278 1,018
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (Công trình thủy lợi) 1,130 VL 1,473 NC 1,157 MTC
3 Cống dưới đập:      
  Năm 2001 1,958 1,377 1,606
  Năm 2002 1,874 1,149 1,558
  Năm 2003 1,735 1,000 1,535
  Năm 2004 1,515 1,542 1,423
  Năm 2005 1,371 0,996 1,292
  Năm 2006 1,333 1,000 1,331
  Năm 2007 1,167 1,542 1,214
  Năm 2008 0,907 1,278 1,017
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (Công trình thủy lợi) 1,130 VL 1,473 NC 1,157 MTC
4 Kênh tưới:      
  Năm 2001 1,872 1,377 1,772
  Năm 2002 1,802 1,149 1,709
  Năm 2003 1,704 1,000 1,680
  Năm 2004 1,530 1,542 1,534
  Năm 2005 1,401 0,996 1,364
  Năm 2006 1,362 1,000 1,340
  Năm 2007 1,199 1,542 1,255
  Năm 2008 0,931 1,278 1,023
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (Công trình thủy lợi) 1,130 VL 1,473 NC 1,157 MTC
IV Công trình công nghiệp:      
1 Đường dây trung áp, dây dẫn XLPE70:      
  Năm 2001 1,714 1,377 1,602
  Năm 2002 1,163 1,149 1,544
  Năm 2003 1,145 1,000 1,517
  Năm 2004 1,133 1,542 1,382
  Năm 2005 1,104 0,996 1,224
  Năm 2006 1,094 1,000 1,326
  Năm 2007 1,073 1,542 1,263
  Năm 2008 0,997 1,278 1,025
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (C. trình công nghiệp) 1,135 VL 1,478 NC 1,163 MTC
2 Đường dây trung áp,dây dẫn AC-95:      
  Năm 2001 1,864 1,377 1,602
  Năm 2002 1,407 1,149 1,544
  Năm 2003 1,360 1,000 1,517
  Năm 2004 1,330 1,542 1,382
  Năm 2005 1,257 0,996 1,224
  Năm 2006 1,233 1,000 1,326
  Năm 2007 1,181 1,542 1,263
  Năm 2008 0,992 1,278 1,025
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (C. trình công nghiệp) 1,135 VL 1,478 NC 1,163 MTC
3 Đường dây hạ áp,dây dẫn 4ABC95:      
  Năm 2001 1,642 1,377 1,783
  Năm 2002 1,638 1,149 1,718
  Năm 2003 1,602 1,000 1,688
  Năm 2004 1,538 1,542 1,538
  Năm 2005 1,498 0,996 1,362
  Năm 2006 1,468 1,000 1,364
  Năm 2007 1,433 1,542 1,299
  Năm 2008 0,945 1,278 1,025
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (C. trình công nghiệp) 1,135 VL 1,478 NC 1,163 MTC
4 Đường dây hạ áp,dây dẫn 3A95+1A70:      
  Năm 2001 2,368 1,377 1,570
  Năm 2002 1,932 1,149 1,513
  Năm 2003 1,888 1,000 1,487
  Năm 2004 1,815 1,542 1,355
  Năm 2005 1,774 0,996 1,200
  Năm 2006 1,740 1,000 1,319
  Năm 2007 1,709 1,542 1,256
  Năm 2008 0,982 1,278 1,025
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (C. trình công nghiệp) 1,135 VL 1,478 NC 1,163 MTC
5 Trạm biến áp 100KVA -22/0,4Kv:      
  Năm 2001 2,527 1,377 1,570
  Năm 2002 2,339 1,149 1,513
  Năm 2003 2,340 1,000 1,487
  Năm 2004 1,990 1,542 1,355
  Năm 2005 1,679 0,996 1,200
  Năm 2006 1,369 1,000 1,319
  Năm 2007 1,184 1,542 1,256
  Năm 2008 0,972 1,278 1,025
  Năm 2009 1,000 1,000 1,000
  Hệ số Hxd (Công trình công nghiệp) 1,135 VL 1,478 NC 1,163 MTC
Mục lục Bấm để đi tới điều