vanban.org

Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2010 Thay thế: 16/2010/QĐ-UBND · 18/05/2010
Đắk Lắk Ban hành 20/04/2009 Hiệu lực 30/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình năm 2010 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 14/2009/QĐ-UBND
28/05/201016/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/04/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2007 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 20/2008/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/05/2010 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

----------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 07/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng;

Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 152/TTr-SXD ngày 19/3/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng của dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 2. Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 trên đây áp dụng cho các trường hợp sau:

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình có Tổng dự toán, dự toán lập theo quy định và hướng dẫn của nhà nước về đơn giá xây dựng công trình có thời gian thực hiện trên 03 năm.

- Không áp dụng cho các công trình, hạng mục công trình tổ chức đấu thầu.

Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, tổ chức thực hiện, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký;

Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 20/5/2008 của UBND tỉnh, về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2007 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 14/2009/QĐ-UBND Buôn Ma Thuột, ngày 20 tháng 4 năm 2009

HỆ SỐ QUY ĐỔI CHI PHÍ XÂY DỰNG NĂM 2008

THEO CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND  ngày 20/4/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

-----------------------------------------

I. Quy đổi chi phí xây dựng công trình:

* Thực hiện theo Thông tư số 07/2005/TT-BXD, ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng.

* Chi phí xây dựng của công trình được quy đổi xác định theo công thức sau:

Trong đó:

k: Số năm tính toán quy đổi

: Chi phí xây dựng công trình năm thứ j đã được quy đổi về mặt bằng tại thời điểm bàn giao

* Chi phí xây dựng năm thực hiện được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao () xác định theo công thức sau:

GjXD = (VLj x KjVL + NCj x KjNC + MTCj x KjMTC) x Hxd

Trong đó:

GjXD : -Chi phí xây dựng năm thực hiện thứ j của công trình đã được quy đổi

VLj,NCj,MTCj : -Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công năm thực hiện thứ j trong chi phí xây dựng của công trình.

KjVL, KjNC, KjMTC: - Hệ số quy đổi VL, NC, MTC ở năm thực hiện thứ j về thời điểm bàn giao

Hxd: - Hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm trực tiếp phí khác, chi phí chung và chi phí thu nhập trước thuế.

II. Các hệ số vật liệu, nhân công, máy thi công, các khoản chi phí còn lại:

Số TT Loại hình công trình Hệ số quy đổi VL, NC, MTC
KjVL KjNc KJmtc
I CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG      
  Năm 2001 2,278 1,377 1,812
  Năm 2002 2,193 1,149 1,746
  Năm 2003 2,032 1,000 1,716
  Năm 2004 1,800 1,542 1,563
  Năm 2005 1,620 0,996 1,385
  Năm 2006 1,514 1,000 1,310
  Năm 2007 1,295 1,542 1,248
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Công trình xây dựng dân dụng) 1,135 VL 1,171 NC 1,135 MTC
II CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG:      
1 Đường giao thông      
  Năm 2001 1,609 1,377 1,629
  Năm 2002 1,600 1,149 1,571
  Năm 2003 1,538 1,000 1,543
  Năm 2004 1,450 1,542 1,406
  Năm 2005 1,142 0,996 1,245
  Năm 2006 1,078 1,000 1,216
  Năm 2007 1,008 1,542 1,158
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Công trình giao thông) 1,130 VL 1,166 NC 1,133 MTC
2 Cầu trên tuyến      
  Năm 2001 2,270 1,377 1,808
  Năm 2002 2,173 1,149 1,743
  Năm 2003 2,012 1,000 1,712
  Năm 2004 1,761 1,542 1,561
  Năm 2005 1,549 0,996 1,382
  Năm 2006 1,498 1,000 1,306
  Năm 2007 1,311 1,542 1,244
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Đường cầu trên tuyến) 1,130 VL 1,166 NC 1,133 MTC
3 Đường thảm bêtông nhựa nóng      
  Năm 2001 1,230 1,377 1,709
  Năm 2002 1,227 1,149 1,649
  Năm 2003 1,222 1,000 1,620
  Năm 2004 1,215 1,542 1,479
  Năm 2005 1,208 0,996 1,313
  Năm 2006 1,199 1,000 1,277
  Năm 2007 1,087 1,542 1,217
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Đường BTNN) 1,130 VL 1,166 NC 1,133 MTC
III CÔNG TRÌNH THỦY LỢI:      
1 Đập đất      
  Năm 2001 2,236 1,377 1,858
  Năm 2002 2,031 1,149 1,791
  Năm 2003 1,888 1,000 1,760
  Năm 2004 1,722 1,542 1,604
  Năm 2005 1,609 0,996 1,421
  Năm 2006 1,573 1,000 1,355
  Năm 2007 1,330 1,542 1,273
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Công trình thủy lợi) 1,129 VL 1,163 NC 1,130 MTC
2 Tràn xả lũ      
  Năm 2001 2,245 1,377 1,602
  Năm 2002 2,142 1,149 1,554
  Năm 2003 1,985 1,000 1,531
  Năm 2004 1,734 1,542 1,418
  Năm 2005 1,564 0,996 1,285
  Năm 2006 1,517 1,000 1,309
  Năm 2007 1,318 1,542 1,202
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Công trình thủy lợi) 1,129 VL 1,163 NC 1,130 MTC
3 Cống dưới đập      
  Năm 2001 2,361 1,377 1,573
  Năm 2002 2,238 1,149 1,526
  Năm 2003 2,045 1,000 1,504
  Năm 2004 1,751 1,542 1,395
  Năm 2005 1,566 0,996 1,267
  Năm 2006 1,520 1,000 1,302
  Năm 2007 1,314 1,542 1,192
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Công trình thủy lợi) 1,129 VL 1,163 NC 1,130 MTC
4 Kênh tưới      
  Năm 2001 2,194 1,377 1,729
  Năm 2002 2,097 1,149 1,669
  Năm 2003 1,953 1,000 1,640
  Năm 2004 1,717 1,542 1,498
  Năm 2005 1,554 0,996 1,331
  Năm 2006 1,508 1,000 1,308
  Năm 2007 1,312 1,542 1,227
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ H xd (Công trình thủy lợi) 1,129 VL 1,163 NC 1,130 MTC
IV CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP:      
1 Đường dây trung áp,dây dẫn XLPE70      
  Năm 2001 1,271 1,377 1,563
  Năm 2002 1,275 1,149 1,506
  Năm 2003 1,243 1,000 1,480
  Năm 2004 1,222 1,542 1,348
  Năm 2005 1,176 0,996 1,194
  Năm 2006 1,160 1,000 1,293
  Năm 2007 1,126 1,542 1,232
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ H xd (Công trình công nghiệp) 1,134 VL 1,166 NC 1,135 MTC
2 Đường dây trung áp,dây dẫn AC-95      
  Năm 2001 2,025 1,377 1,563
  Năm 2002 1,490 1,149 1,506
  Năm 2003 1,433 1,000 1,480
  Năm 2004 1,393 1,542 1,348
  Năm 2005 1,311 0,996 1,194
  Năm 2006 1,283 1,000 1,293
  Năm 2007 1,222 1,542 1,232
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Công trình công nghiệp) 1,134 VL 1,166 NC 1,135 MTC
3 Đường dây hạ áp,dây dẫn 4ABC95      
  Năm 2001 1,697 1,377 1,739
  Năm 2002 1,691 1,149 1,676
  Năm 2003 1,646 1,000 1,647
  Năm 2004 1,569 1,542 1,501
  Năm 2005 1,522 0,996 1,329
  Năm 2006 1,487 1,000 1,331
  Năm 2007 1,448 1,542 1,267
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Công trình công nghiệp) 1,134 VL 1,166 NC 1,135 MTC
4 Đường dây hạ áp,dây dẫn 3A95+1A70      
  Năm 2001 2,452 1,377 1,532
  Năm 2002 1,924 1,149 1,476
  Năm 2003 1,872 1,000 1,450
  Năm 2004 1,787 1,542 1,322
  Năm 2005 1,739 0,996 1,171
  Năm 2006 1,701 1,000 1,287
  Năm 2007 1,665 1,542 1,226
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (Công trình công nghiệp) 1,134 VL 1,166 NC 1,135 MTC
5 Trạm biến áp 100KVA -22/0,4Kv      
  Năm 2001 2,687 1,377 1,532
  Năm 2002 2,476 1,149 1,476
  Năm 2003 2,473 1,000 1,450
  Năm 2004 2,083 1,542 1,322
  Năm 2005 1,753 0,996 1,171
  Năm 2006 1,413 1,000 1,287
  Năm 2007 1,224 1,542 1,226
  Năm 2008 1,000 1,000 1,000
  HỆ SỐ Hxd (công trình công nghiệp) 1,134 VL 1,166 NC 1,135 MTC
Mục lục Bấm để đi tới điều