Điều 9. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với xe máy kéo, rơ moóc
1. Kiểm tra tổng quát.
a) Hình dáng, kích thước, trọng lượng và kết cấu chung đúng với hồ sơ kỹ thuật.
b) Các thông số nhận dạng: Số động cơ, số khung đúng ký tự ghi trong tờ khai hải quan hoặc hồ sơ gốc; các ký tự phải rõ ràng, không tẩy xóa, không bị đóng lại (trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền đóng lại); màu sơn đúng với màu sơn ghi trong hồ sơ kỹ thuật hoặc Giấy chứng nhận đăng ký; trọng lượng toàn bộ đúng với hồ sơ gốc.
c) Kiểm tra bộ phận giảm thanh, giảm khói: Bầu giảm thanh và đường ống dẫn khí thải không thủng.
d) Ghế người lái: Phải được định vị đúng và chắc chắn.
đ) Rơ moóc: Các dầm dọc và ngang rơ moóc không cong vênh hoặc nứt, gẫy, rỉ, thủng ở mức phân biệt bằng mắt thường.
e) Hệ thống treo: Phần giảm chấn của rơ moóc phải đúng chủng loại, đầy đủ các bộ phận, chi tiết, không gãy nứt, xô lệch, không mòn thành gờ ở mặt tiếp giáp giữa các lá nhíp; định vị đúng vị trí theo hồ sơ kỹ thuật.
2. Hệ thống lái.
a) Lái bằng vô lăng: Vô lăng lái phải đúng thiết kế, không nứt, vỡ, độ dơ góc không lớn hơn 15 độ hoặc nằm trong giới hạn quy định tại hồ sơ kỹ thuật; trục lái định vị đúng, độ dơ dọc trục nằm trong giới hạn quy định tại hồ sơ kỹ thuật; thanh và đòn dẫn động lái không biến dạng, không có vết nứt, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
b) Lái bằng càng: Cần lái đúng kiểu, loại, không cong vênh, điều khiển linh hoạt, dứt khoát; đảm bảo không tự thay đổi vị trí khi xe máy kéo hoạt động; tay nắm điều khiển cần lái hành trình tự do phải nằm trong giới hạn quy định tại hồ sơ kỹ thuật.
3. Hệ thống di chuyển.
a) Hệ truyền lực di chuyển: Các cụm, tổng thành của hệ truyền lực di chuyển đúng với hồ sơ kỹ thuật và phải hoạt động bình thường, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
b) Bánh xe: vành không biến dạng, nứt, vỡ; moay ơ quay trơn. Độ dơ trục và hướng kính của moay ơ nằm trong giới hạn quy định trong hồ sơ kỹ thuật; lốp đủ áp suất theo quy định của nhà chế tạo, không phồng rộp, nứt.
4. Hệ thống phanh.
a) Cơ cấu điều khiển cơ khí của hệ thống phanh và phanh đỗ phải hoạt động bình thường, có hiệu lực.
b) Hành trình bàn đạp phanh phải đúng với quy định tại hồ sơ kỹ thuật.
c) Lực điều khiển phanh không vượt quá quy định sau:
- Kiểu điều khiển phanh tay, lực điểu khiển lớn nhất 400N.
- Kiểu điều khiển đạp chân, lực điểu khiển lớn nhất 700N.
d) Thử phanh: Đường thử phanh chính đối với xe máy kéo phải cứng, khô, bằng phẳng và có độ dốc tối đa là 3%; vận tốc thử phanh bằng 25Km/h; quãng đường phanh nhỏ hơn hoặc bằng: 0,14V+0,02V2 (V là vận tốc di chuyển); hiệu quả của phanh đỗ phải giữ được ở trên đường có độ dốc tối thiểu là 20% hoặc độ dốc tối đa di chuyển được theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật.
5. Hiệu thống chiếu sáng và tín hiệu.
a) Đèn chiếu sáng phải đủ số lượng, định vị đúng vị trí, không nứt vỡ; cường độ chiếu sáng phải đảm bảo theo hồ sơ kỹ thuật.
b) Đèn tín hiệu phải đủ số lượng, đúng vị trí theo hồ sơ kỹ thuật và được định vị chắc chắn; đèn xin đường có tần số nháy từ 60 đến 120 lần/phút (từ 1 đến 2HZ); khi quan sát bằng mắt phải phân biệt tín hiệu rõ ràng ở khoảng cách 20m đối với đèn phanh, đèn xin đường và khoảng cách 10m đối với đèn tín hiệu khác trong điều kiện ban ngày.