Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố như sau: — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hưng Yên Ban hành 12/08/2009 Hiệu lực 12/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ · 11/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, khu phố · 22/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố · 16/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1398/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, khu phố; giáo viên mầm non ngoài biên chế và bổ sung mức phụ cấp đối với bảo vệ dân phố 2007 · 1398/QĐ-UBND
Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố như sau:
TT
Chức danh
Số lượng(người)
Mức phụ cấp hiện hưởng(đ/tháng)
Mức phụ cấp điều chỉnh (đ/tháng)
1
2
3
4
1
Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm
Kiêm nhiệm
0,2 mức lương
tối thiểu
0,2 mức lương
tối thiểu
2
Trưởng khối dân vận
(do Bí thư Đảng uỷ kiêm)
Kiêm nhiệm
0,2 mức lương
tối thiểu
0,2 mức lương
tối thiểu
3
Chức danh Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - hộ tịch kiêm
Kiêm nhiệm
0,2 mức lương
tối thiểu
0,2 mức lương tối thiểu
4
Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối dân vận
1
390.000
585.000
5
Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ
1
210.000
325.000
6
Chủ tịch Hội người cao tuổi
1
210.000
325.000
7
Chủ tịch Hội chữ thập đỏ
1
210.000
325.000
8
- Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ
Phó CT MT nếu kiêm Trưởng Ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 30% của mức trên
1
185.000
295.000
9
- Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Phó Bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 30% của mức trên
1
185.000
295.000
10
Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
1
185.000
295.000
11
Phó chủ tịch Hội Nông dân
1
185.000
295.000
12
Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh
1
185.000
295.000
13
Cán bộ Dân số, Gia đình Trẻ em
1
260.000
390.000
14
Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên)
1
210.000
325.000
15
Cán bộ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi
1
260.000
390.000
16
Cán bộ Lao động TB & XH
1
260.000
390.000
17
Trưởng Đài Truyền thanh
1
210.000
325.000
18
Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ
1
210.000
325.000
19
Cán bộ chăn nuôi thú y
1
260.000
390.000
20
Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách
1
340.000
490.000
21
Uỷ viên UBKT Đảng uỷ
3
105.000
165.000
22
Phó Đài truyền thanh
1
155.000
230.000
23
Nhân viên đài truyền thanh
1
130.000
195.000
24
Bí thư chi bộ thôn, khu phố:
- Đối với thôn, khu phố hạng 1:
- Đối với thôn, khu phố hạng 2:
- Đối với thôn, khu phố hạng 3 và thôn có nhiều chi bộ:
Bí thư chi bộ nếu kiêm trưởng thôn hoặc kiêm phó thôn được hưởng thêm 30% mức phụ cấp được hưởng
1
1
1
285.000
260.000
235.000
620.000
555.000
490.000
25
Trưởng thôn, khu phố
- Đối với thôn, khu phố hạng 1:
- Đối với thôn, khu phố hạng 2:
- Đối với thôn, khu phố hạng 3:
1
1
1
285.000
260.000
235.000
620.000
555.000
490.000
26
Phó thôn, khu phố:
- Đối với thôn, khu phố hạng 1
- Đối với thôn, khu phố hạng 2
- Đối với thôn, khu phố hạng 3
2
1
1
195.000
195.000
145.000
490.000
490.000
390.000
27
Công an viên ở thôn
- Đối với thôn hạng 1
- Đối với thôn hạng 2
- Đối với thôn hạng 3
2
1
1
130.000
130.000
130.000
195.000
195.000
195.000
28
Trưởng Ban Bảo vệ dân phố
1
195.000
295.000
29
Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố
1
165.000
260.000
30
Tổ trưởng Bảo vệ dân phố
1
145.000
230.000
31
Tổ viên Bảo vệ dân phố
- Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố16/2009/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
16/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Hưng Yên
Người ký
Nguyễn Văn Cường
Ngày ban hành
12/08/2009
Ngày có hiệu lực
12/08/2009
Ngày hết hiệu lực
03/12/2010
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 2