Điều 2. Các hệ số cấp đô thị (K1) và hệ số vị trí xét theo khu vực (K2) được xác định như sau:
1. Hệ số cấp đô thị (K1):
a) Thành phố Cà Mau (đô thị loại III): K1= -0,10
b) Các huyện (đô thị loại V): K1= -0,20
2. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):
a) Tại thành phố Cà Mau:
- Vị trí trung tâm có hệ số K2 = 0, gồm các khu vực sau đây:
+ Phường 1: đường Lý Văn Lâm, đoạn từ Nguyễn Trãi đến cống Bến Tàu A cũ;
+ Phường 2, phường 5;
+ Phường 4, trừ đường Lâm Thành Mậu, đoạn từ Hãng nước đá Lệ Sanh cũ đến cống Cà Mau;
+ Phường 6: đường Phan Ngọc Hiển, đường Nguyễn Ngọc Sanh, đường Lý Thường Kiệt (đoạn từ đường vào Sân bay Cà Mau về trung tâm thành phố Cà Mau);
+ Phường 7, trừ khu vực khóm 8 đến Nhà thờ Ao Kho;
+ Phường 8: đường Nguyễn Tất Thành, đoạn từ cầu Gành Hào đến cống Hội đồng Nguyên;
+ Phường 9: đường Ngô Quyền, đường Nguyễn Trãi.
- Vị trí cận trung tâm có hệ số K2 = -0,10, gồm các khu vực sau đây:
+ Các vị trí còn lại thuộc khu vực phường 1;
+ Các vị trí còn lại thuộc khu vực phường 6;
+ Các vị trí còn lại thuộc khu vực phường 8;
+ Các vị trí còn lại thuộc khu vực phường 9;
+ Đường Lâm Thành Mậu, đoạn từ Hãng nước đá Lệ Sanh đến cống Cà Mau (thuộc phường 4);
+ Khu vực khóm 8 đến Nhà thờ Ao Kho thuộc phường 7.
- Vị trí ven nội K2 = -0,20 gồm các xã còn lại thuộc thành phố Cà Mau.
b) Tại các huyện:
- Vị trí trung tâm có hệ số K2 = 0, gồm các khu vực sau đây:
+ Khóm, khu vực thuộc địa giới hành chính của các thị trấn;
+ Xã Tân Ân của huyện Ngọc Hiển.
- Vị trí cận trung tâm có hệ số K2 = -0,10, gồm các ấp thuộc địa giới hành chính các thị trấn.
- Vị trí ven nội K2 = -0,20 gồm các xã còn lại của các huyện.