vanban.org

Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước: — Quyết định 16/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/03/2007 Hiệu lực 30/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 16/2007/QĐ-UBND
30/03/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 640/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 640/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của cá nhân trong nước bao gồm :

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu).

2. Bản chính giấy tờ về tạo lập nhà ở theo qui định của pháp luật:

a) Đối với nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (trước ngày 01 tháng 7 năm 2006): khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có một trong các loại giấy tờ theo qui định sau:

a1) Giấy phép xây dựng nhà ở và bản vẽ cấp phép kèm theo đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

a2)  Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

a3) Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

a4) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI “ về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”;

a5) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên; Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết vấn đề sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhà ở của các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết (không cần phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp);

a6)  Các trường hợp tạo lập nhà ở trên đất đã có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích làm đất ở theo qui định của pháp luật về đất đai;

a7) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ quy định tại các tiết: a1, a2 ,a3 ,a4 a5 và điểm a6 này nhưng không đúng tên trong các giấy tờ đó thì trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở về việc tạo lập nhà ở do mua bán nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

a8) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại các tiết: a1, a2 ,a3 ,a4, a5, a6, a7    điểm này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có xác nhận về hiện trạng nhà ở, đất ở không có tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và nhà ở được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy họach đối với trường hợp xây dựng sau khi  có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo hồ sơ phạt vi phạm hành chính về xây dựng đối với các trường hợp phải xử phạt theo qui định của pháp luật.

b) Đối với nhà ở được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (từ ngày 01 tháng 7 năm 2006): khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có một trong các loại giấy tờ theo qui định sau:

b1) Trường hợp nhà ở do xây dựng mới thì phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại tiết a6 điểm a, khoản 2 Điều này. Trường hợp phải xin phép xây dựng theo qui định của pháp luật về xây dựng thì phải có thêm giấy phép xây dựng và bản vẽ cấp phép kèm theo:

+ Đối với trường  hợp xây dựng nhà trong các dự án, chủ dự án phải có văn bản xác nhận việc xây dựng nhà đúng thiết kế được duyệt và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sau đó cơ quan cấp giấy tổ chức kiểm tra xác định việc xây dựng  và cấp giấy.

+ Đối với trường hợp xây dựng nhà ở tại nông thôn thì có văn bản tường trình về việc tạo lập nhà có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi có nhà ở, sau đó Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra xác định việc xây dựng và cấp giấy. Bản tường trình gồm các nội dung chính như: năm xây dựng, diện tích xây dựng, cấp nhà, không có tranh chấp, cam kết về chủ sở hữu…v.v.

b2) Trường hợp nhà do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định  tại Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo qui định của Luật Nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị định 60/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận về nhà ở theo qui định của pháp luật về đất đai hoặc một trong các giấy tờ về tạo lập nhà ở qui định tại các tiết a1­, a2 , a3, a4, a5, a6, a7 khoản 2 Điều này của bên chuyển nhượng.

b3) Trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua. Giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp này gồm :

- Hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;

- Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất

 b4) Trường hợp mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước có từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở theo qui định tại Nghị định 61/CP-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo qui định của Nghị định này.

3. Bản chính hoặc bản sao các giấy tờ về nghĩa vụ tài chính (nếu có);

4. Bản vẽ sơ đồ nhà ở theo quy định tại Điều 21, 22 Quy định này.