Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận
1. Nhà ở thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó;
2. Nhà ở thuộc sở hữu cá nhân thì ghi họ, tên người đó;
3. Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở hữu ;
4. Nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi tên người được các chủ sở hữu thỏa thuận cho đứng tên trong giấy chứng nhận, nếu không có thỏa thuận thì ghi đủ tên các chủ sở hữu nhà ở đó;
5. Nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi họ, tên của cả vợ chồng. Trong trường hợp có vợ hoặc chồng là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài mà không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo qui định của pháp luật thì chỉ ghi họ, tên người có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
6. Nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và giấy chứng nhận đối với nhà ở đó được cấp cho từng chủ sở hữu.
Trường hợp chủ sở hữu chung đã chết trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận thì phải giải quyết thừa kế nhà ở đó theo qui định của pháp luật về dân sự sau đó mới nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; Nếu chủ sở hữu chung chết sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận thì vẫn được ghi tên trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Những trường hợp mua bán, thừa kế, tặng cho một phần nhà ở hoặc trường hợp nhà mua bán, thừa kế, tặng cho liền kề với nhà ở của mình thì tùy nhu cầu mà cơ quan cấp giấy có xác nhận thay đổi trên giấy cũ, hoặc cấp giấy mới cho phù hợp.