vanban.org

Điều 11. Việc đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau đây: — Quyết định 16/2003/QĐ-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/08/2007 Thay thế: 10/2007/QĐ-BKHCN · 11/05/2007 Sửa đổi, bổ sung: 20/2005/QĐ-BKHCN · 23/12/2005
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 18/07/2003 Hiệu lực 17/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước” · 10/2007/QĐ-BKHCN
Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN Về việc ban hành "Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước " · 16/2003/QĐ-BKHCN
11/08/200710/2007/QĐ-BKHCNThay thế Đang xem 03/02/200620/2005/QĐ-BKHCNSửa đổi 17/08/2003Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2002/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005" · 37/2002/QĐ-BKHCNMT
Quyết định số 15/2001/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001 - 2005" · 15/2001/QĐ-BKHCNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2003/QĐ-BKHCN › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Việc đánh giá Hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau đây:

A. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài

I. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung nghiên cứu, phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 70 điểm)

1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì Đề tài về lĩnh vực nghiên cứu (có được những thông tin về các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến Đề tài, những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu Đề tài, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của Đề tài,...)

2. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu:

. Luận cứ rõ cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu cho vấn đề cần giải quyết (khoa học, chi tiết; độc đáo)

. Nội dung nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý; mới, sáng tạo)

. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sẽ sử dụng - so sánh với các phương thức giải quyết tương tự khác (phù hợp; mới, sáng tạo)

3. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu

. Chứng minh được sự tham gia của cơ quan tiếp nhận kết quả nghiên cứu vào quá trình thực hiện Đề tài (Đề tài có địa chỉ áp dụng cụ thể, ...)

. Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu

. Có phương án khả thi gắn nghiên cứu với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ

. Sản phẩm đầu ra rõ ràng, cụ thể

- Đối với Đề tài khoa học công nghệ:

+ Chi tiết hoá được loại hình sản phẩm của Đề tài so với đặt hàng.

+ Tạo được khối lượng sản phẩm và cụ thể hoá được các chỉ tiêu chất lượng tiên tiến.

- Đối với Đề tài khoa học xã hội và nhân văn:

Tạo ra được các sản phẩm cụ thể thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (báo cáo luận giải cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, báo cáo phân tích kết quả điều tra thực tiễn, bản kiến nghị giải pháp và chính sách hợp lý, ...).

II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài (được đánh giá tối đa 25 điểm)

1. Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài: số năm kinh nghiệm, số Đề tài đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên cứu.

2. Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu Đề tài của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài:

. Số công trình đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành; số công trình được cấp văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp; giải thưởng khoa học và công nghệ liên quan khác

. Số công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, quy mô áp dụng,...

3. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành, v.v...).

4. Tiềm lực (liên quan đến Đề tài tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì) của tổ chức khoa học và công nghệ đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài

. Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng,...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện Đề tài

. Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của những người tham gia thực hiện Đề tài,...

. Năng lực hiện có về hợp tác quốc tế.

III. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (được đánh giá tối đa 5 điểm)

1. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề xuất, mức độ chi tiết của dự toán.

2. Khả năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện Đề tài.

B. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án sản xuất thử nghiệm

I. Giá trị công nghệ và kinh tế của phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 65 điểm)

1. Đánh giá tổng quan trình độ công nghệ trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: thể hiện sự am hiểu và nắm bắt được thông tin về các công nghệ, các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến dự án, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của dự án, về luận cứ xuất xứ của dự án mà dựa vào đó tác giả xây dựng dự án,...)

2. Xác định nội dung và các vấn đề đặt ra mà dự án cần triển khai thực hiện:

. Luận cứ rõ những vấn đề trọng tâm mà dự án cần giải quyết (cần hướng vào để triển khai thực hiện) nhằm đạt được mục tiêu, sản phẩm mà dự án đặt ra (rõ; đầy đủ và chi tiết)

. Nội dung, trình tự các bước công việc thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý; sáng tạo)

3. Phương án triển khai

. Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm: mô tả, phân tích các điều kiện về địa điểm, mặt bằng, nhà xưởng, nhân lực, vật tư, thiết bị, sơ đồ qui trình công nghệ, yếu tố môi trường và giải pháp khắc phục,... (hợp lý và có tính khả thi)

. Phương án tài chính: phân tích và tính toán tài chính của quá trình thực hiện dự án về chủng loại sản phẩm và khối lượng sản phẩm (đầy đủ và chính xác)

. Phương án tiêu thụ sản phẩm và khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi: chứng minh được đầu ra của sản phẩm (có nhu cầu và địa chỉ tiêu thụ cụ thể, giá thành và chất lượng sản phẩm được xã hội chấp nhận)

4. Sản phẩm của dự án và khả năng phát triển của dự án sau khi kết thúc: chứng minh được tính ổn định và tiên tiến của công nghệ, chất lượng và giá thành sản phẩm, phân tích và làm rõ được tính khả thi của phương án chuyển giao công nghệ hoặc mở rộng sản xuất

II. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì dự án sản xuất thử nghiệm (được đánh giá tối đa 25 điểm)

1. Kinh nghiệm thực tế sản xuất kinh doanh và những thành tựu nổi bật về triển khai công nghệ thuộc lĩnh vực nghiên cứu dự án của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án

. Số năm kinh nghiệm, số dự án đã thực hiện

. Số công trình khoa học và công nghệ đã được áp dụng hoặc chuyển giao vào sản xuất

. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án (tính khoa học và hợp lý trong nội dung và phương án triển khai thực hiện, v.v...).

2. Tiềm lực (liên quan đến dự án tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì) của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án

. Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng,...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện dự án

. Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu triển khai công nghệ của những người tham gia thực hiện dự án,...

III. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị hỗ trợ (được đánh giá tối đa 10 điểm)

1. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề nghị hỗ trợ, mức độ chi tiết của dự toán.

2. Tính khả thi của việc huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án.