Điều 15. Thủ tục xem xét phê duyệt hợp đồng thuê tầu bay:
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này, doanh nghiệp Việt Nam phải trình hợp đồng thuê tầu bay lên Cục Hàng không dân dụng Việt Nam xem xét phê duyệt, bao gồm các tài liệu (10 bộ):
a. Tờ trình xin phê duyệt hợp đồng;
b. Kết quả lựa chọn đối tác (đối với các trường hợp nêu tại các khoản 2 và 3 Điều 13 của Quy định này);
c. Báo cáo về hợp đồng, trong đó nêu rõ tên, chủ thể, đối tượng của hợp đồng; ngày ký, ngày hết hạn hợp đồng, và giải trình các nội dung cơ bản của hợp đồng, bao gồm:
- Việc ký hợp đồng phù hợp hay không phù hợp với phương án thuê và khai thác tầu bay đã được phê duyệt, lý do của việc không phù hợp (nếu có);
- Sự cần thiết phải thuê tầu bay; kế hoạch khai thác tầu bay được thuê; nguồn tài chính thực hiện (đối với trường hợp thuê tầu bay có thời hạn thuê không quá 3 tháng);
- Những yếu tố kinh tế, kỹ thuật, thương mại của hợp đồng: giá thuê so với giá thuê hoặc mua trên thị trường quốc tế vào thời điểm thực hiện; cơ cấu và tính hợp lý của giá; các chi phí và hiệu quả khai thác; giờ bay tối thiểu đối với tầu bay thuê (nếu có); vấn đề giao nhận, giao trả, thay thế tầu bay; chuyển giao công nghệ (nếu có); phụ tùng dự trữ, thay thế cho tầu bay (nếu có); điều kiện đặt cọc (nếu có); thể thức thanh toán; những vấn đề về bảo hiểm, đào tạo, khai thác, bảo dưỡng, hỗ trợ hoặc ưu đãi tài chính (nếu có); việc đăng ký của tầu bay; vấn đề thuế;
- Tóm tắt những vấn đề pháp lý liên quan: quốc tịch và tư cách pháp nhân của người cho thuê, người cho thuê gốc, chủ sở hữu, người nhận cầm cố, thế chấp, người khai thác tầu bay, tổ chức bảo dưỡng tầu bay; quốc tịch tầu bay; trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên; hệ thống pháp luật được áp dụng liên quan đến việc khai thác và bảo dưỡng tầu bay; trường hợp rủi ro, tổn thất toàn bộ, bất khả kháng; trường hợp hủy bỏ hợp đồng, giải quyết tranh chấp, luật áp dụng cho hợp đồng và các vấn đề liên quan khác (nếu có).
d. Bản hợp đồng gốc (trong trường hợp hợp đồng không được ký bằng tiếng Việt, phải có bản dịch ra tiếng Việt);
e. Các tài liệu khẳng định tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của bên cho thuê tầu bay, người khai thác tầu bay, tổ chức bảo dưỡng tầu bay; các tài liệu liên quan đến những thông số kỹ thuật của tầu bay thuê; chứng chỉ người khai thác tầu bay, tổ chức bảo dưỡng tầu bay.
f. Các tài liệu khác theo yêu cầu;
2. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ xem xét việc phê duyệt hợp đồng trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 của Điều này. Trong trường hợp phê duyệt hợp đồng, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ có công văn gửi Bộ Thương mại đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cho tầu bay.
3. Trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này, theo đề nghị bằng văn bản của doanh nghiệp Việt Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ có công văn gửi Bộ Thương mại đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cho tầu bay. Hợp đồng thuê tầu bay phải được gửi kèm theo công văn đề nghị của doanh nghiệp.
4. Thủ tục xem xét việc thay đổi các điều khoản, gia hạn hiệu lực của hợp đồng thuê tầu bay được tiến hành như đối với hợp đồng chính.