Điều 12. Yêu cầu về hợp đồng thuê tầu bay:
1. Mọi hoạt động thuê tầu bay phải được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng bằng văn bản giữa các đối tác. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này, trong hợp đồng phải có điều khoản quy định hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt, và việc không phê duyệt hợp đồng (nếu có) phải được coi là trường hợp bất khả kháng mà doanh nghiệp Việt Nam không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ, chi phí hoặc bồi thường nào.
2. Đối với trường hợp thuê khai thác tầu bay có thời hạn thuê không quá 3 tháng nhằm thay thế tầu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ hoặc được trưng dụng vì các mục đích của Nhà nước, thay thế tầu bay bị tai nạn, sự cố kỹ thuật hoặc đột xuất bị đưa ra khỏi khai thác vì các lý do bất khả kháng, doanh nghiệp Việt Nam tự chịu trách nhiệm về việc ký kết và thực hiện hợp đồng mà không phải có sự phê duyệt hợp đồng của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Đối với trường hợp thuê ướt tầu bay, hợp đồng thuê tầu bay được hiểu là bao gồm cả hợp đồng thuê dịch vụ khai thác và/hoặc bảo dưỡng tầu bay, không phụ thuộc vào việc hợp đồng thuê dịch vụ khai thác và/hoặc bảo dưỡng tầu bay là một phận của hợp đồng thuê tầu bay hay là hợp đồng độc lập, với cùng một đối tác hay với đối tác khác.