vanban.org

Điều 12. Yêu cầu về hợp đồng thuê tầu bay: — Quyết định 16/2000/QĐ-CHK

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Cục Hàng không dân dụng Việt Nam Ban hành 16/06/2000 Hiệu lực 01/07/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2000/QĐ-CHK › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Yêu cầu về hợp đồng thuê tầu bay:

1. Mọi hoạt động thuê tầu bay phải được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng bằng văn bản giữa các đối tác. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này, trong hợp đồng phải có điều khoản quy định hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt, và việc không phê duyệt hợp đồng (nếu có) phải được coi là trường hợp bất khả kháng mà doanh nghiệp Việt Nam không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ, chi phí hoặc bồi thường nào.

2. Đối với trường hợp thuê khai thác tầu bay có thời hạn thuê không quá 3 tháng nhằm thay thế tầu bay làm nhiệm vụ chuyên cơ hoặc được trưng dụng vì các mục đích của Nhà nước, thay thế tầu bay bị tai nạn, sự cố kỹ thuật hoặc đột xuất bị đưa ra khỏi khai thác vì các lý do bất khả kháng, doanh nghiệp Việt Nam tự chịu trách nhiệm về việc ký kết và thực hiện hợp đồng mà không phải có sự phê duyệt hợp đồng của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

3. Đối với trường hợp thuê ướt tầu bay, hợp đồng thuê tầu bay được hiểu là bao gồm cả hợp đồng thuê dịch vụ khai thác và/hoặc bảo dưỡng tầu bay, không phụ thuộc vào việc hợp đồng thuê dịch vụ khai thác và/hoặc bảo dưỡng tầu bay là một phận của hợp đồng thuê tầu bay hay là hợp đồng độc lập, với cùng một đối tác hay với đối tác khác.