Điều 8. Chế độ tiền thưởng đối với các vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc gia
Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch quốc gia hoặc Đại hội thể dục thể thao toàn quốc được nhận tiền thưởng từ nguồn ngân sách thể dục thể thao của tỉnh. Mức thưởng cụ thể như sau:
- Mức thưởng cá nhân cho các vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc gia không vượt quá mức thưởng quy định như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng.
| STT | Thành tích Tên cuộc thi | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Phá kỷ lục các cuộc thi được cộng thêm |
| 1 | Giải vô địch Quốc gia, giải Đại hội TDTT toàn quốc | 5 | 3 | 2 | 2 |
| 2 | Giải vô địch trẻ Quốc gia dành cho VĐV từ 18 – 21 tuổi | 2,5 | 1,5 | 1 | 1 |
| 3 | Giải vô địch trẻ Quốc gia dành cho VĐV từ 16 – 18 tuổi | 2 | 1,2 | 0,8 | 0,8 |
| 4 | Giải vô địch trẻ Quốc gia dành cho VĐV từ 12 – 16 tuổi | 1,5 | 0,9 | 0,6 | 0,6 |
| 5 | Giải vô địch trẻ Quốc gia dành cho VĐV đến dưới 12 tuổi | 1 | 0,6 | 0,4 | 0,4 |
- Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định thưởng cá nhân nói trên.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải) nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định thưởng cá nhân nói trên.