vanban.org

Điều 13. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu ở trong nước: — Quyết định 1595/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2009 Thay thế: 1400/QĐ-UBND · 13/07/2009
Thừa Thiên Huế Ban hành 14/07/2008 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1595/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu ở trong nước:

1. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu như sau:

a) Thi đấu giải quốc gia:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)
1 Đội tuyển tỉnh 60.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 45.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 45.000
4

Đội tuyển thể thao quần chúng của

tỉnh (áp dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh)

45.000

b) Thi đấu giao hữu, thi đấu tập huấn, thi đấu các giải khác:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)
1 Đội tuyển tỉnh 50.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 35.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 35.000
4 Đội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh (áp dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh) 35.000

2. Chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:

a) Tập luyện thi đấu giải quốc gia:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)
1 Đội tuyển tỉnh 45.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 35.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 25.000
4 Đội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh (áp dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh) 25.000

b) Tập luyện thi đấu giao hữu, thi đấu tập huấn, thi đấu các giải khác:

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng tối đa (đồng/người/ngày)
1 Đội tuyển tỉnh 35.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 25.000
3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 20.000
4

Đội tuyển thể thao quần chúng của tỉnh (áp dụng như đội tuyển năng khiếu tỉnh)

20.000

3. Chế độ dinh dưỡng chỉ áp dụng trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu theo quyết định triệu tập tham gia đội tuyển của Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch hoặc của các Trung tâm thể dục thể thao được Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch uỷ quyền. Ngày để tính chế độ dinh dưỡng là ngày tiêu chuẩn 8 giờ/ngày dành cho việc tập luyện hoặc ngày thi đấu. Huấn luyện viên, vận động viên ăn ở tập trung vì điều kiện nhà ở xa Trung tâm tập luyện và thi đấu hoặc vì lý do khác, ngoài thời gian được triệu tập tập luyện và thi đấu không được hưởng chế độ dinh dưỡng.

4. Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tham gia đội tuyển quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng do cơ quan - tổ chức sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả, không được hưởng thêm chế độ dinh dưỡng tại địa phương.