vanban.org

Điều 32. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng — Quyết định 1579/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/12/2014 Thay thế: 39/2014/QĐ-UBND · 08/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 1420/2012/QĐ-UBND · 05/10/2012
Cao Bằng Ban hành 18/07/2011 Hiệu lực 28/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 1579/2011/QĐ-UBND
18/12/201439/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/20121420/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 28/07/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1268/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 1268/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1579/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để:

a) Chi thưởng theo các quyết định khen thưởng.

b) Các khoản chi gồm: In giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm hồ sơ khen thưởng; viết bằng, làm khung bằng, thêu cờ, trướng, làm hiện vật khen thưởng và các loại vật tư chuyên dùng cho khen thưởng…

c) Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, tổ chức ký kết giao ước thi đua, tập huấn nghiệp vụ khen thưởng, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến.

d) Chi hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

e) Việc chi hỗ trợ công tác tổ chức phong trào thi đua do cơ quan quản lý công tác thi đua, khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc Thủ trưởng đơn vị quyết định.

2. Cá nhân, tập thể được khen thưởng ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua, Cờ thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy khen kèm theo khung bằng; còn được thưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 75 và 76 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ theo nguyên tắc:

a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn;

b) Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân;

c) Trong cùng một thời điểm, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác nhau, thì được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mỗi danh hiệu và hình thức khen thưởng có mức thưởng cao nhất;

d) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó có thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu.

3. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài, được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm.