vanban.org

Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 1579/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/12/2014 Thay thế: 39/2014/QĐ-UBND · 08/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 1420/2012/QĐ-UBND · 05/10/2012
Cao Bằng Ban hành 18/07/2011 Hiệu lực 28/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 1579/2011/QĐ-UBND
18/12/201439/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/10/20121420/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 28/07/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1268/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 1268/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1579/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các đối tượng đạt tiêu chuẩn sau:

1. Tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí, dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt việc tốt, đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên tỉnh trong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh (khen thưởng đột xuất).

2. Cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp trong việc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác, xây dựng và phát triển tỉnh (khen đối ngoại).

3. Tập thể thuộc khối thi đua thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn thuộc khối thi đua của huyện, thị xã đạt được tổng số điểm thi đua từ 850 - 940 điểm trở lên (thang điểm 1.000)

4. Tập thể, cá nhân đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các Chỉ thị, Nghị quyết…của Trung ương Đảng, Nhà nước và của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, các đợt thi đua theo chuyên đề, các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh (khen thưởng theo chuyên đề, đột xuất).

5. Tặng thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

5.1. Đối với cá nhân:

a) Đạt 02 lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;

b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

c) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua. Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội;

d) Nếu là Đảng viên phải được đánh giá là đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

5.2. Đối với tập thể:

a) Đạt 02 lần liên tục "Tập thể lao động xuất sắc";

b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong năm; nội bộ đoàn kết, tích cực tham gia các hoạt động xã hội;

c) Tích cực tham gia phong trào thi đua của tỉnh và tổ chức tốt các phong trào thi đua trong nội bộ ngành, địa phương, đơn vị;

d) Đối với cấp xã: Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội tốt, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không để xảy ra khiếu kiện tập thể, không có hộ đói.

e) Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh: Phải hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái.

6. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành liên quan thống nhất việc quy định cụ thể về tiêu chuẩn xét khen thưởng đối với cá nhân, tập thể trong phong trào thi đua trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.