Điều 7. Giá đất bồi thường và mức bồi thường thiệt hại:
1. Bồi thường đất nông nghiệp:
1.1. Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản có nguồn gốc quy định tại Điều 6 được bồi thường theo 100% đơn giá.
1.2. Đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở khu dân cư, ngoài việc bồi thường theo giá cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ 20% giá đất ở liền kề (chỉ áp dụng với đất tiếp giáp Quốc lộ, Tỉnh lộ (được quy định trong bảng giá đất ở phụ lục số 1 và số 2 kèm theo Quyết định số 22/2005/QĐ-UB ngày 24/01/2005 của UBND tỉnh).
1.3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức (03 ha đối với đất trồng cây hàng năm, 10 ha đối với đất trồng cây lâu năm) thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do thừa kế, tặng, cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sử dụng trước ngày 15/10/1993 không có tranh chấp được UBND cấp xã xác nhận thì được bồi thường 100% theo đơn giá đất nông nghiệp.
Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp khác thì không bồi thường về đất, chỉ được hỗ trợ 30% theo đơn giá đất nông nghiệp tương ứng.
1.4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không bồi thường về đất, nhưng được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Hỗ trợ 50% đơn giá ở mục 1.8 điều này và tính theo diện tích thực tế thu hồi và tối đa không quá 03 ha (ba hecta) cho hộ gia đình, cá nhân giao nhận khoán đất là cán bộ công nhân viên nông lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông lâm nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ nông nghiệp.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại Điểm a Khoản này thì chỉ được hỗ trợ 20% đơn giá mục 1.8 tính theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá 03 ha (ba hecta) cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán.
1.5. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không bồi thường về đất nhưng hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha chi phí đầu tư vào đất nếu chi phí này không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước.
1.6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, mà không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 5 Quyết định này, nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì được xem xét hỗ trợ 50% đơn giá nông nghiệp bằng diện tích đất bị thu hồi và không vượt quá 03 ha (ba hecta) đất.
1.7. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất. Người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha chi phí đầu tư vào đất.
1.8. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp là 5.500 đồng/m2, không phân biệt hạng đất, không phân biệt đất trồng cây hàng năm hay đất trồng cây lâu năm.
2. Bồi thường đối với đất là đất ở:
2.1. Mức bồi thường 100% đơn giá đất ở và diện tích bồi thường theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.2. Mức bồi thường 100% cho không quá 400m2/hộ đối với khu dân cư nông thôn, trong các trường hợp sau:
- Đất ở có giấy tờ quy định tại Khoản 1 đến khoản 6 Điều 6 của Quy định này (trừ trường hợp quy định tại điểm 2.1 khoản 2 này).
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc Quyết định của Tòa án Nhân dân, Quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền đã được thi hành và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
2.3. Đối với đất ở sử dụng sau 15/10/1993 đến ngày 01/7/2004 và không có các giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều 6 khi bị thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở ổn định có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại nơi bị giải tỏa khi bị thu hồi thì được bồi thường 50% đơn giá bồi thường đất ở cho tối đa không quá 400m2 đối với đất dân cư nông thôn.
2.4. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường theo Điểm 2.3 Khoản 2 Điều này nhưng thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất và chưa được miễn giảm lần nào (theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ) thì số tiền bồi thường về đất ở được cộng thêm số tiền được miễn giảm (theo xác nhận của Chi cục thuế) nhưng tổng số tiền bồi thường về đất ở tối đa bằng mức bồi thường 100%.
2.5. Đơn giá đất ở (đất thổ cư) là 40.000 đồng/m2, không phân biệt cự ly, khu vực.