vanban.org

Điều 11. Đơn giá bồi thường thiệt hại tài sản, nhà, vật kiến trúc, công trình, cây trồng trên đất (Áp dụng theo Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh). — Quyết định 156/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 16/12/2005 Hiệu lực 26/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 156/2005/QĐ-UBND Ban hành chính sách và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng dự án thủy lợi phước hòa trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 156/2005/QĐ-UBND
21/04/200643/2006/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 26/12/2005Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 156/2005/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đơn giá bồi thường thiệt hại tài sản, nhà, vật kiến trúc, công trình, cây trồng trên đất (Áp dụng theo Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh).

1. Đơn giá bồi thường nhà cửa.

1.1. Nhà cấp II

1.1.1. Nhà cấp II A: 2.300.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, có phòng vệ sinh chung với thiết bị cao cấp ở từng tầng và có 01 phòng vệ sinh riêng được bố trí ở một hoặc nhiều phòng ngủ. Nhà có hệ thống điện đèn chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc có tấm lợp cách nhiệt chống nắng, chống thấm; nền và sàn lát gạch ceramic, granite cao cấp; tường, trần sơn nước; mặt trước ốp gạch; cửa gỗ nhóm I, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox …

1.1.2. Nhà cấp IIB: 2.050.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, có phòng vệ sinh chung với thiết bị cao cấp ở từng tầng. Nhà có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc có tấm hợp cách nhiệt chống nắng, chống thấm; nền và sàn lát gạch ceramic cao cấp; tường, trần sơn nước; Mặt trước nhà ốp gạch; Cửa gỗ nhóm I, nhôm, sắt; Lan can gỗ, Inox …

1.2. Nhà cấp III.

1.2.1. Nhà cấp IIIA: 1.750.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT; Nền và sàn lát gạch ceramic; Tường, trần sơn nước; Mặt trước nhà ốp gạch; Cửa gỗ, nhôm, sắt; Lan can gỗ, Inox …

1.2.2. Nhà cấp IIIB: 1.500.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn; Nền và sàn lát gạch ceramic; Tường sơn nước; trần sơn nước hoặc tấm nhựa, ván ép; Mặt trước nhà ốp gạch; Cửa gỗ, nhôm, sắt; Lan can gỗ, Inox …

1.2.3. Nhà cấp IIIC: 1.300.000 đồng/m2 sàn.

- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.

- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái tôn các loại; Nền và sàn lát gạch ceramic; Tường quét vôi; trần các loại; Cửa gỗ, nhôm, sắt; Lan can gỗ, Inox …

1.3. Nhà cấp IV

1.3.1. Nhà cấp IVA: 950.000 đồng/m2 xây dựng

- Quy mô: trệt hoặc có gác gỗ

- Kết cấu: Móng, cột BTCT, tường xây gạch, mái ngói hoặc tol, trần các loại, tường sơn nước, nền lát gạch bông, gạch ceramic, cửa gỗ, nhôm, sắt, có sê nô, ốp gạch mặt trước hoặc tô đá rửa.

1.3.2. Nhà cấp IVB: 800.000 đồng/m2 xây dựng

- Qui mô: trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu: Móng, cột xây gạch, đá; tường xây gạch, mái tol, trần các loại, tường quét vôi, nền lát gạch bông, gạch ceramic, cửa gỗ, nhôm, sắt, có sê nô.

1.3.3. Nhà cấp IVC: 700.000 đồng/m2 xây dựng.

- Qui mô: trệt hoặc có gác gỗ.

- Kết cấu: Móng, cột xây gạch, đá; tường xây gạch, mái tol, trần các loại, tường quét vôi; nền lát gạch tàu, xi măng hoặc ván xẻ; cửa gỗ, sắt.

1.4. Nhà bán kiên cố: 400.000 đồng/m2 xây dựng.

- Kết cấu: Cột gỗ vuông, tròn, đường kính cột >= 15cm hoặc xây gạch, vách ván gỗ nhóm 1-4, mái tôn, nền gạch tàu hoặc láng xi măng.

1.5. Nhà tạm.

1.5.1. Nhà tạm 1: 230.000 đồng/m2 xây dựng.

Kết cấu: Cột kèo gỗ (xẻ, hoặc tròn) có đường kính < 15cm hoặc cột BT; Vách tôn hoặc ván tạp, mái tôn, nền gạch tàu, XM.

1.5.2. Nhà tạm loại 2: 175.000 đồng/m2 xây dựng.

Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre, vách bằng vật liệu dễ cháy; mái tranh tre, nứa lá; nền gạch tàu hoặc láng xi măng. Hoặc loại nhà có kết cấu như loại tạm 1 nhưng không vách hoặc vách lửng.

1.5.3. Nhà tạm loại 3: 105.000 đồng/m2 xây dựng.

Kết cấu: Như loại tạm 2 nhưng không vách hoặc vách lửng.

* Quy định điều chỉnh:

- Diện tích xây dựng nhà, cấp nhà, giá trị còn lại của ngôi nhà xác định theo Quyết định số 37/2002/QĐ-UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, cấp nhà; giá trị còn lại của ngôi nhà.

- Nhà cấp II chưa lát nền, sàn thì giảm đơn giá 175.000 đồng/m2 sàn, (xây dựng).

- Nhà cấp III và nhà cấp IVA, IVB chưa lát nền, sàn thì giảm đơn giá 105.000 đồng/m2 sàn (xây dựng).

- Nhà cấp IVC và cấp bán kiên cố, tạm chưa lát nền thì giảm đơn giá 45.000 đồng/m2 xây dựng.

- Nếu nền nhà lát bằng tre thì đơn giá nền là 23.000 đồng/m2.

- Nhà cấp IIIC và cấp IV chưa đóng trần (la phông) thì giảm đơn giá 55.000 đồng/m2 sàn (xây dựng).

- Nhà cấp IV và bán kiên cố có chiều cao tường thấp hơn 2,7m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.

- Nhà cấp tạm có chiều cao vách thấp hơn 1,6m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.

- Nhà, công trình xây gạch không trát (tô) mặt tường thì giảm đơn giá 15%.

- Đơn giá gác gỗ trong nhà cấp IV và bán kiên cố: 175.000 đồng/m2.

- Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế: khung thép, vì kèo thép, mái tôn, vách tôn hoặc lưới B40: 115.000 đồng/m2.

2. Đơn giá vật kiến trúc, công trình phụ.

- Ao đào (tính từ mặt đất tự nhiên xuống) 10.000/m3.

- Bàn thiên xây 70.000 đồng/cái

- Bàn thiên gỗ 30.000 đồng/cái

- Bờ kè đất 10.000 đồng/m3

- Bờ kè, móng đá chẻ 370.000 đồng/m3

- Bờ kè, móng đá hộc 170.000 đồng/m3

- Bể nước xây gạch có tô trát dùng cho sinh hoạt 250.000 đồng/m3.

- Bể nước xây gạch có tô trát dùng cho mục đích khác 200.000 đồng/m3

(Trường hợp bể nước không có trát: tính bằng 70% đơn giá)

- Sân gạch, XM 40.000 đồng/m2

- Sân đá kẹp đất 30.000 đồng/m2

- Sân bê tông 70.000 đồng/m2

- Nhà tắm riêng biệt, tường gạch có lót nền 240.000 đồng/m2.

- Nhà tắm: tranh, tre, gỗ có lót nền 90.000 đồng/m2.

- Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch mái, tôn, có lót nền 350.000 đồng/m2. (chưa tính hầm tự hoại, chứa)

- Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền 300.000 đồng/m2. (chưa tính hầm tự hoại, chứa)

- Nhà vệ sinh tạm tranh, tre, gỗ có lót nền 150.000 đồng/m2. (chưa tính hầm chứa)

- Trường hợp nhà vệ sinh, nhà tắm riêng biệt xây gạch có ốp gạch ceramic tường thì ngoài đơn giá bồi thường nhà tắm, nhà vệ sinh được cộng thêm 70.000 đồng/m2 gạch ốp tường.

- Điện kế chính 1.500.000 đồng/cái

- Di dời điện kế (không thu hết đất) 300.000 đồng/cái.

- Điện thoại 900.000 đồng/cái

- Di dời điện thoại (không thu hết đất) 50.000 đồng/cái.

- Chuồng trại xây, mái ngói, tol có lót nền; tường gạch, mái tol, ngói, có lót nền 150.000 đồng/m2.

- Chuồng trại tạm: nền xi măng hoặc gạch tàu, cột gỗ, mái tranh tre, vách tạm hoặc không vách 90.000 đồng/m2; nếu nền đất 50.000 đ/m2.

- Hầm tự hoại WC loại 1, BT lót móng, tường gạch, đan mặt trên; xây gạch móng BT, có nắp đan BT, quy cách chuẩn 1,2x2,5x2m: 270.000 đồng/m3.

- Hầm tự hoại WC đất đào đất 120.000 đồng/m3.

- Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới B40 80.000 đồng/m2.

- Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung lưới B40 trụ các loại có khung 56.000 đồng/m2.

- Tường rào trụ bê tông gá lưới B40 17.000 đồng/m2.

- Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt 150.000 đồng/m2.

- Rào kẽm gai 10.000 đồng/m2.

- Trụ bê tông cổng 600.000 đồng/m3.

- Trụ cổng gạch đồng 300.000 đồng/m3.

- Giếng đào sâu <5m: 100.000 đồng/m sâu.

- Giếng đào sâu từ sâu 5m trở lên 120.000 đồng/m sâu.

- Trụ giếng bê tông cốt thép 70.000 đồng/giếng.

- Ống bi BT đường kính 1m: 150.000 đồng/md.

- Xây gạch lòng giếng 120.000 đồng/md.

- Giếng khoan dân dụng tính tối đa 60m 120.000 đồng/md

- Mộ đất 800.000 đồng/cái

- Mộ xây đá ong 1.500.000 đồng/cái

- Mộ xây kiên cố 2.000.000 đồng/cái

* Ghi chú: Các tài sản khác không có trong đơn giá này, Hội đồng bồi thường huyện, thị có văn bản đề xuất gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh bổ sung.

3. Đơn giá bồi thường cây trồng.

3.1. Cây cao su: không quá 550 cây/ha

- Cây 1 năm tuổi                                                                                    30.000 đồng/cây

- Cây 2 năm tuổi                                                                                    35.000 đồng/cây

- Cây từ 3 đến 4 năm tuổi                                                                       45.000 đồng/cây

- Cây từ 5 đến 6 năm tuổi                                                                       70.000 đồng/cây

- Cây từ 7 đến 8 năm tuổi                                                                     100.000 đồng/cây

- Cây từ 9 đến 10 năm tuổi                                                                   120.000 đồng/cây

- Cây từ 11 đến 30 năm tuổi                                                                  150.000 đồng/cây

- Cây từ 31 năm tuổi trở lên                                                                    30.000 đồng/cây

3.2. Cây điều: không quá 240 cây/ha

- Cây 1 năm tuổi                                                                                    30.000 đồng/cây

- Cây 2 năm tuổi                                                                                    40.000 đồng/cây

- Cây 3 năm tuổi                                                                                    60.000 đồng/cây

- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi                                                                       80.000 đồng/cây

- Cây 6 năm tuổi                                                                                  120.000 đồng/cây

- Cây trên 6 năm tuổi                                                                            160.000 đồng/cây

3.2. Tiêu: không quá 2.000 nọc/ha

- Nọc 1 năm tuổi                                                                                    36.000 đồng/nọc

- Nọc 2 năm tuổi                                                                                    48.000 đồng/nọc

- Nọc 3 năm tuổi                                                                                    55.000 đồng/nọc

- Nọc 4 năm tuổi                                                                                    60.000 đồng/nọc

- Nọc từ 5 đến 15 năm tuổi                                                                   100.000 đồng/nọc

- Nọc trên 15 năm tuổi                                                                            50.000 đồng/nọc

* Điều chỉnh đơn giá:

- Nọc xây gạch chóp, cao tối thiểu 2,5m cộng thêm đơn giá 100.000 đồng/nọc

- Nọc xây khối vuông cao tối thiểu 2,5m cộng thêm đơn giá 30.000 đồng/nọc

- Nọc cây sống cộng thêm 10.000 đồng/nọc

- Các loại nọc khác không cộng thêm.

3.4. Cà phê: không quá 1.100 cây/ha.

- Cây 1 năm tuổi

- Cây 2 năm tuổi

- Cây từ 3 đến 4 năm tuổi

- Cây 5 năm tuổi

- Cây từ 6 đến 10 năm tuổi

- Cây từ 11 năm tuổi trở lên

20.000 đồng/cây

25.000 đồng/cây

30.000 đồng/cây

40.000 đồng/cây

80.000 đồng/cây

40.000 đồng/cây

3.5. Cây chè cành: Mật độ tối đa không quá 9.000 cây/ha.

- Cây 1 năm

- Cây 2 năm

- Cây 3 năm

- Cây từ 4 năm trở lên

2.500 đồng/cây

3.500 đồng/cây

5.000 đồng/cây

6.500 đồng/cây

3.6. Sầu riêng, Măng cụt: Mật độ không quá 240 cây/ha.

- Cây 1 năm tuổi

- Cây 2 năm tuổi

- Cây 3 năm tuổi

- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi

- Cây từ 6 đến 7 năm tuổi

- Cây từ 8 đến 9 năm tuổi

- Cây từ 10 năm tuổi trở lên

40.000 đồng/cây

60.000 đồng/cây

80.000 đồng/cây

100.000 đồng/cây

150.000 đồng/cây

200.000 đồng/cây

250.000 đồng/cây

* Riêng đối với cây Sầu riêng giống cao sản, chất lượng cao (Thái Lan, …) ngoài đơn giá trên được cộng thêm:

- Cây từ 5 đến 7 năm tuổi hỗ trợ thêm

- Cây từ 8 đến 9 năm tuổi hỗ trợ thêm

- Cây từ 10 năm tuổi trở lên hỗ trợ thêm

50.000 đồng/cây

100.000 đồng/cây

150.000 đồng/cây

3.7. Xoài: Mật độ không quá 240 cây/ha.

- Cây từ 1 đến 3 năm tuổi

- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi

- Cây 6 năm tuổi

- Cây 7 năm tuổi

- Cây từ 8 đến 9 năm tuổi

- Cây từ 10 năm tuổi trở lên

30.000 đồng/cây

40.000 đồng/cây

50.000 đồng/cây

60.000 đồng/cây

70.000 đồng/cây

100.000 đồng/cây

3.8. Mít, Dừa, Me, Vú Sữa: Mật độ không quá 240 cây/ha

- Cây 1 năm tuổi

- Cây từ 2 đến 3 năm tuổi

- Cây 4 năm tuổi

- Cây từ 5 đến 6 năm tuổi

- Cây từ 7 đến 8 năm tuổi

- Cây từ 9 năm tuổi trở lên

25.000 đồng/cây

35.000 đồng/cây

40.000 đồng/cây

70.000 đồng/cây

80.000 đồng/cây

150.000 đồng/cây

3.9. Chôm chôm, Nhãn: Mật độ không quá 278 cây/ha.

- Cây 1 năm tuổi

- Cây từ 2 đến 3 năm tuổi

- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi

- Cây 6 năm tuổi

- Cây 7 năm tuổi

- Cây 8 năm tuổi

- Cây từ 9 năm tuổi trở lên

25.000 đồng/cây

30.000 đồng/cây

40.000 đồng/cây

60.000 đồng/cây

70.000 đồng/cây

80.000 đồng/cây

150.000 đồng/cây

3.10. Cam, Bưởi: Mật độ không quá 625 cây/ha.

- Cây 1 năm tuổi

- Cây từ 2 đến 3 năm tuổi

- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi

- Cây từ 6 năm tuổi

- Cây 7 năm tuổi

- Cây 8 năm tuổi

- Cây từ 9 năm tuổi trở lên

25.000 đồng/cây

35.000 đồng/cây

50.000 đồng/cây

60.000 đồng/cây

70.000 đồng/cây

80.000 đồng/cây

150.000 đồng/cây

3.11. Sabochê, Sơ Ri, Cóc, Mận, Ổi, Hồng Quân, Bơ, Chanh, Quít, Táo, Mãng Cầu, Thanh Long, Cà ri, Dâu:

- Cây 1 năm tuổi

- Cây từ 2 đến 3 năm tuổi

- Cây từ 4 năm tuổi trở lên

20.000 đồng/cây

30.000 đồng/cây

70.000 đồng/cây

Trong đó:

- Mật độ tối đa đối với Sabochê, Sơ Ri, Cóc, Mận, Ổi, Hồng Quân, Bơ, Dâu không quá 278 cây/ha.

- Mật độ tối đa đối với Chanh, Quít, Táo, Mãng Cầu, Cà ri không quá 625 cây/ha.

- Mật độ tối đa đối với Thanh Long không quá 2.000 cây/ha.

3.12. Đu Đủ, Khế, Chùm Ruột: Mật độ tối đa không vượt quá 1.100 cây/ha

- Cây từ 1 đến 2 năm tuổi

- Cây từ 3 đến 5 năm tuổi

- Cây từ 6 năm tuổi trở lên

20.000 đồng/cây

40.000 đồng/cây

60.000 đồng/cây

3.13. Chuối: Mật độ tối đa 5.500 cây/ha, bụi không quá 5 cây.

- Chuối đã có trái

- Chuối chưa trái

10.000 đồng/cây

2.000 đồng/cây

3.14. Thơm: Mật độ tối đa 16.000 cây/ha; bụi không quá 03 cây.

- Thơm có trái

- Thơm chưa trái

2.500 đồng/cây

1.000 đồng/cây

3.15. Một số cây ngắn ngày khác:

- Lúa nước

- Lúa rẫy

- Mía vụ 1

- Mía vụ 2, 3

- Đậu phọng, đậu khác

- Mì, bắp, khoai các loại

- Rau gia vị, xả, nghệ

- Cây thuốc bắc, thuốc nam trồng trong vườn nhà

(trường hợp cây thuốc trồng đại trà sẽ có đơn giá riêng)

- Thuốc lá, thuốc cá

- Rau các loại

- Bầu, bí, mướp và các loại cây rau ăn quả

1.000 đồng/m2

600 đồng/ m2

800 đồng/ m2

500 đồng/ m2

1.000 đồng/ m2

700 đồng/ m2

2.000 đồng/ m2

10.000 đồng/ m2

3.000 đồng/ m2

1.500 đồng/ m2

2.000 đồng/ m2

3.16. Hỗ trợ chi phí di dời một số cây cảnh trồng trên đất.

- Mai, bông giây, trúc, bách, diệp, ngâu, tắc 1-3 năm

- Mai, bông giây, trúc, bách, diệp, ngâu, tắc 3-5 năm

- Mai, bông giây, trúc, bách, diệp, ngâu, tắc >5 năm

- Thiên tuế, tùng, ngọc lan, dừa, cau cảnh 1-5 năm

- Thiên tuế, tùng, ngọc lan, dừa, cau cảnh >5 năm

5.000 đồng/cây

10.000 đồng/cây

25.000 đồng/cây

20.000 đồng/cây

40.000 đồng/cây

* Riêng đối với Cau và dừa cảnh đơn vị tính đồng/bụi.

3.17. Xà cừ: Mật độ không quá 400 cây/ha.

- Cây 1 năm

- Cây đường kính <10cm

- Cây đường kính 10-20 cm

- Cây đường kính 20-30 cm

- Cây đường kính từ 30cm trở lên

- Cây đường kính từ 45cm trở lên

20.000 đồng/cây

40.000 đồng/cây

80.000 đồng/cây

150.000 đồng/cây

200.000 đồng/cây

50.000 đồng/cây

3.18. Cây gỗ quý: Giáng Hương, Bằng Lăng, Giả Tỵ, Gõ, Sao, Dầu, Mật độ không quá 400 cây/ha.

- Cây đường kính <10cm

- Cây đường kính 10-20 cm

- Cây đường kính 20-30 cm

- Cây đường kính từ 30cm trở lên

- Cây đường kính từ 45cm trở lên

50.000 đồng/cây

150.000 đồng/cây

250.000 đồng/cây

300.000 đồng/cây

50.000 đồng/cây

3.19. Cây Tràm Bông vàng, Bạch đàn, so đũa, Bàng và các cây gỗ tạp khác. Mật độ không quá 3.300 cây/ha.

- Cây từ 1 năm trở xuống

- Cây sau 1 năm, đường kính <5cm

- Cây sau 1 năm, đường kính <10cm

- Cây đường kính 10-25cm

- Cây đường kính từ 25cm trở lên

2.000 đồng/cây

5.000 đồng/cây

10.000 đồng/cây

30.000 đồng/cây

20.000 đồng/cây

3.20. Tre Tàu, Gai, Mạnh Tông: mật độ không quá 200 bụi/ha

- Tre mới trồng dưới 1 năm

- Tre từ 1 năm tuổi trở lên

20.000 đồng/bụi

5.000 đồng/cây

3.21. Tre Mỡ, Tầm Vông, Lồ ô: mật độ không quá 1.100 bụi/ha

- Tre mới trồng dưới 1 năm

- Tre từ 1 năm tuổi trở lên

8.000 đồng/bụi

3.000 đồng/cây

3.22. Trúc: mật độ không quá 1.100 bụi/ha

- Tre mới trồng dưới 1 năm

- Tre từ 1 năm tuổi trở lên

1.500 đồng/bụi

1.000 đồng/cây

* Quy định điều chỉnh:

- Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái khi xác định theo năm tuổi, nếu cây không tròn năm thì tuổi cây trồng xác định.

- Đối với cây lấy gỗ đơn giá xác định theo đường kính cây: vị trí đo xác định đường kính cây là 1,3m tính từ gốc trở lên.

- Đối với cây trồng ngắn ngày trồng xen với cây trồng lâu năm chưa khép tán được tính bồi thường 50% diện tích trồng cây ngắn ngày theo đơn giá bồi thường cây ngắn ngày tương ứng. Nếu cây lâu năm đã khép tán thì không xem xét bồi thường cây ngắn ngày mà chỉ bồi thường cây lâu năm.

- Đối với trường hợp nhiều loại cây trồng lâu năm trồng trên một thửa đất: mật độ cây trồng xác định theo từng loại cây nếu vượt mật độ thì ưu tiên tính bồi thường cho loại cây trồng có giá trị bồi thường cao hơn.

- Cây trồng trồng theo ranh đất không tính mật độ, nhưng khoảng cách cây phải tối thiểu bằng khoảng cách cây tiêu chuẩn trong hàng của loại cây trồng đó.

- Trường hợp cây trồng không có đơn giá quy định ở trên thì có thể áp dụng theo đơn giá cây trồng tương đương hoặc Hội đồng bồi thường có văn bản đề xuất với Sở Tài chính để trình UBND tỉnh bổ sung đơn giá.