vanban.org

Điều 6. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với trường hợp phải xin cấp phép — Quyết định 1554/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 1385/2012/QĐ-UBND · 07/09/2012
Bắc Kạn Ban hành 25/06/2009 Hiệu lực 05/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 1554/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1554/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1554/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với trường hợp phải xin cấp phép

1. Đối với nước dưới đất:

Công trình khai thác nước dưới đất phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh của từng giếng khoan khai thác, từng điểm lộ (sau đây gọi chung là giếng khoan khai thác); vùng bảo hộ vệ sinh công trình khai thác nước dưới đất là khu vực cấm các hoạt động có thể làm suy giảm chất lượng nguồn nước đang được khai thác, sử dụng. Vùng bảo hộ vệ sinh được chia làm 2 đới:

a) Đới bảo vệ nghiêm ngặt có bán kính 30 mét tính từ miệng giếng khoan khai thác. Trong diện tích đới bảo vệ nghiêm ngặt cấm việc chôn lấp chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, thuốc bảo vệ thực vật, xác chết của động vật; không được phép xây dựng các chuồng trại để nhốt hoặc chăn nuôi gia súc, gia cầm.

b) Đới bảo vệ an toàn vệ sinh có bán kính 100 mét tính từ miệng giếng khoan khai thác. Trong diện tích đới bảo vệ an toàn vệ sinh hạn chế việc quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các bãi thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp; hạn chế việc chôn lấp chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, thuốc bảo vệ thực vật, xác chết của động vật; hạn chế việc xây dựng các chuồng trại để nhốt hoặc chăn nuôi gia súc, gia cầm và các mục đích sử dụng khác có thể gây ô nhiễm nguồn nước.

2. Đối với nước mặt:

a) Đới bảo vệ nghiêm ngặt có bán kính 300 mét tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) lên thượng nguồn và 100 mét xuống hạ nguồn cấm mọi hoạt động xả nước thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa qua xử lý đạt chuẩn môi trường vào nguồn nước; cấm mọi hoạt động đổ các chất thải rắn, chất thải sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải công nghiệp vào nguồn nước; không được phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.

b) Đới bảo vệ an toàn vệ sinh: có bánh kính 500 mét tính từ điểm lấy nước (công trình thu nước) lên thượng nguồn và 200 mét xuống hạ nguồn hạn chế việc xả nước thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa qua xử lý đạt chuẩn môi trường vào nguồn nước; hạn chế hoạt động đổ các chất thải rắn, chất thải sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải công nghiệp vào nguồn nước; hạn chế việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước; hạn chế đưa vào nguồn nước các hoá chất độc hại, đổ thải thuốc bảo vệ thực vật, chất thải nguy hại vào nguồn nước.