Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện nội dung bản Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ghi tại điều 1 của Quyết định này. — Quyết định 1554/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 31/07/2015
Sửa đổi, bổ sung: 1385/2012/QĐ-UBND · 07/09/2012
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 17 năm
31/07/201509/2015/QÐ-UBNDThay thế Đang xem
17/09/20121385/2012/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
05/07/2009Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1554/2009/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nội dung "Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn"
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện nội dung bản Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ghi tại điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 4. Trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 5. Trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất nhưng phải kê khai đăng ký việc khai thác, sử dụng nước, chiều sâu giếng khai thác
Điều 6. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với trường hợp phải xin cấp phép
Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất của UBND tỉnh
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
Chương V — CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 13. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy