vanban.org

Điều 4. Sở Nội vụ: — Quyết định 1525/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 13/12/2021
Bắc Kạn Ban hành 19/09/2013 Hiệu lực 29/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 1525/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, địa phương trong công tác quản lý các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1525/2013/QĐ-UBND
23/12/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2422/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2422/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1525/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Sở Nội vụ:

1. Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo tại địa phương; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức tôn giáo, các cấp, các ngành, cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo cấp dưới, các tổ chức xã hội trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và trả lời đề nghị của cá nhân, tổ chức tôn giáo như: Công nhận tổ chức tôn giáo; thành lập, chia tách sáp nhập hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở; cấp đăng ký hoạt động của hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong phạm vi một tỉnh; cấp đăng ký hoạt động của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong phạm vi một tỉnh; quản lý hành chính đối với trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh; chấp thuận việc mở lớp những người chuyên hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh; việc đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo; việc đăng ký người đi học ở nước ngoài về được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử; thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị xử lý; hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở (có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, thị xã thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh); hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo; hiến chương điều lệ sửa đổi; các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, thị xã; việc thực hiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một huyện; việc tập trung để sinh hoạt tôn giáo tại cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam của người nước ngoài.

4. Cấp đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh.

5. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ngành liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, xem xét, giải quyết đề nghị của các tổ chức tôn giáo về việc xuất, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm có nội dung tôn giáo và việc sửa chữa, thay thế, bổ sung các đồ dùng phục vụ lễ nghi tôn giáo (nhang đèn, lư hương, tranh ảnh, tượng, chuông...).

6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hoặc được ủy quyền chủ trì hội nghị giao ban các cơ quan, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan đến công tác tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo; xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cho tín đồ, nhà tu hành, chức việc, chức sắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

8. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng, năm) hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp trên.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.