vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ của UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) như sau: — Quyết định 1525/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 13/12/2021
Bắc Kạn Ban hành 19/09/2013 Hiệu lực 29/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 1525/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, địa phương trong công tác quản lý các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1525/2013/QĐ-UBND
23/12/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 2422/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2422/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1525/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ của UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) như sau:

1. Quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người chuyên hoạt động tôn giáo, người do tín đồ bầu ra để hoạt động tôn giáo tại cơ sở thờ tự trên địa bàn xã theo nội dung, chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm đã đăng ký với UBND cấp xã.

2. Được áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để ngăn chặn những tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng tôn giáo hoạt động vi phạm pháp luật; những vấn đề phức tạp có liên quan đến tôn giáo trong phạm vi của xã, phường.

3. Quản lý tổ chức tôn giáo cơ sở như: Ban Quản lý đền, Ban Hộ tự chùa, Ban Hành giáo Giáo xứ của đạo Công giáo, Chi hội của đạo Tin lành và nhân sự của những tổ chức này hoặc người do tín đồ bầu ra để hoạt động tôn giáo trong phạm vi địa bàn xã.

4. Tiếp nhận và kiểm tra giám sát nội dung thông báo cải tạo sửa chữa công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực, an toàn của công trình và khu vực xung quanh không phải xin cấp giấy phép xây dựng.

5. Tiếp nhận thông báo người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng.

6. Tiếp nhận và giải quyết đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở.

7. Xem xét, chấp thuận việc đăng ký sinh hoạt tôn giáo.

8. Xác nhận sơ yếu lý lịch của chức sắc, nhà tu hành được thuyên chuyển.

9. Tiếp nhận đăng ký người vào tu của người phụ trách cơ sở tôn giáo; xác nhận sơ yếu lý lịch nơi người vào tu có hộ khẩu thường trú.

10. Tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi một xã, phường và giám sát việc thực hiện thông báo đó.

11. Thực hiện những yêu cầu, nhiệm vụ khác liên quan đến tôn giáo do Chủ tịch UBND huyện, thị xã phân công.

12. Trước khi quyết định các vấn đề quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo phức tạp cần trao đổi với UBND cấp huyện và Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo tỉnh); khi giải quyết xong báo cáo UBND cấp huyện, Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo tỉnh) biết.