vanban.org

Điều 13. Giấy phép xây dựng tạm — Quyết định 152/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/06/2014 Sửa đổi, bổ sung: 75/2013/QĐ-UBND · 06/11/2013
Ninh Thuận Ban hành 29/05/2009 Hiệu lực 08/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 152/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 152/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Giấy phép xây dựng tạm

1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết) được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.

2. Quy mô nhà ở, công trình được cấp phép xây dựng tạm: công trình xây dựng bán kiên cố, chiều cao không quá 1 tầng.

3. Thời gian có hiệu lực của giấy phép xây dựng tạm được xác định cụ thể phù hợp với thời gian thực hiện tiến độ quy hoạch. Nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian tồn tại công trình, hết thời gian quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó Chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và Chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

4. Hồ sơ xin phép xây dựng tạm: thực hiện theo Điều 14. Riêng đối với các loại giấy tờ về đất không cần xác định rõ mục đích sử dụng đất.

5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm: thực hiện theo Điều 15.

6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng tạm: 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.