vanban.org

Điều 8. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất áp dụng cho các trường hợp được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; được mua nhà đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước (trừ trường hợp mua nhà theo diện công sản) thực hiện theo các nguyên tắc sau: — Quyết định 151/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/05/2004 Sửa đổi, bổ sung: 45/2005/QĐ-UB · 22/04/2005 Sửa đổi, bổ sung: 93/2004/QĐ-UB · 17/05/2004
Đà Nẵng Ban hành 27/12/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 151/2002/QĐ-UB Ban hành quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất và hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 151/2002/QĐ-UB
Quyết định số 116/2001/QĐ-UB Về điều chỉnh Quyết định 78/2000/QĐ-UB quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận, huyện trong quản lý kinh tế - xã hội và phát triển đô thị do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành · 116/2001/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 151/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất áp dụng cho các trường hợp được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; được mua nhà đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước (trừ trường hợp mua nhà theo diện công sản) thực hiện theo các nguyên tắc sau:

1. Hộ gia đình thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất ở được áp dụng đối với diện tích trong hạn mức;

2. Tỷ lệ miễn, giảm tiền sử dụng đất được tính trên tiền sử dụng đất ở trong hạn mức đất ở phải nộp vào ngân sách Nhà nước;

3. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở;

4. Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất;

5. Người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải là người vừa có tên trong hộ khẩu gia đình vừa và có chung quyền sử dụng đất, hoặc là người đang sử dụng đất;

6. Người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê phải là người có tên trong hộ khẩu gia đình;

7. Người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất thì diện tích đất sử dụng phải gắn với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đó; Trường hợp người sử dụng đất nay đã chuyển về ở cùng với con cháu hoặc đã chuyển đi nơi khác không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đã chết thì phải có đơn và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người đó có đất sử dụng và nơi đăng ký hộ khẩu thường trú về việc được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất lần đầu;

8. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất nêu trên chỉ xét một lần theo hộ gia đình cho những người có chung quyền sử dụng đất hợp pháp và tính theo diện tích đất thực tế sử dụng nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho một hộ gia đình theo quy định. Những hộ gia đình đã được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất rồi thì các thành viên khác trong hộ gia đình này sẽ không thuộc diện được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất lần thứ hai;

9. Chỉ xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quy định này cho những đối tượng chính sách có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở kể từ ngày 7 tháng 9 năm 2000 trở về trước (ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).