Điều 18. Thẩm quyền xét duyệt:
1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất:
a. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:
- Cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất căn cứ vào đối tượng và hồ sơ xin miễn, giảm theo quy định, kiểm tra tính pháp lý và xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm cho từng đối tượng;
- Cục trưởng Cục Thuế thành phố chịu trách nhiệm duyệt ký Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất khi xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định.
b. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước:
Cơ quan quản lý cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trực tiếp thu tiền sử dụng đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính pháp lý, xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm cho từng đối tượng và lập thủ tục trình Ủy ban nhân thành phố ban hành Quyết định.
2. Hỗ trợ tiền sử dụng đất:
Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo quy định để kiểm tra, xác định số tiền sử dụng đất được hỗ trợ và lập thủ tục trình UBND thành phố ra Quyết định hỗ trợ tiền sử dụng đất theo qui định.
3. Hỗ trợ kinh phí cải tạo, sửa chữa nhà ở:
a. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố chịu trách nhiệm tiếp nhận đơn xin hỗ trợ của các đối tượng nêu tại nhóm 1, Điều 13 Quy định này để kiểm tra và báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết;
b. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm xem xét giải quyết hỗ trợ cho các đối tượng nêu tại nhóm 2, 3, 4 và 5, Điều 13 Quy định này.
4. Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất (hoặc hỗ trợ) phải ghi rõ diện tích đất, số tiền được miễn, giảm (hoặc hỗ trợ) và phải được gởi đến Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố; Ủy ban nhân dân quận (huyện), phường (xã) và các cơ quan, cá nhân liên quan để theo dõi và thực hiện.