Điều 6. Trách nhiệm, quy trình và thời hạn cập nhật thông tin
1. Đối với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị
a) Trên cơ sở nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị được giao chủ trì thực hiện có trách nhiệm cập nhật, báo cáo tiến độ các công việc đã hoàn thành hoặc đang thực hiện (đối với nhiệm vụ không có hạn) trên Hệ thống bằng cách đính kèm file văn bản điện tử cùng với việc gửi văn bản báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (đối với trường hợp yêu cầu báo cáo bằng văn bản) hoặc báo cáo “Đã thực hiện” (đối với nhiệm vụ không yêu cầu báo cáo bằng văn bản) và được xác nhận trên Hệ thống bởi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Đối với nhiệm vụ đã được cập nhật trên Hệ thống: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị phải cập nhật, báo cáo các công việc đã hoàn thành hoặc báo cáo tiến độ đang thực hiện (đối với nhiệm vụ không có hạn) lên Hệ thống.
c) Trong trường hợp nhiệm vụ được giao có chồng chéo, chưa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình hoặc thời gian thực hiện nhiệm vụ không phù hợp thì phải kịp thời báo cáo, nêu rõ lý do bằng văn bản và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong thời hạn 01 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản) để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý theo quy định. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật đơn vị chủ trì và thời hạn thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).
d) Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc các sở, ngành, địa phương, đơn vị được giao phối hợp nhưng chậm có ý kiến hoặc không xử lý làm ảnh hưởng đến tiến độ được giao vào Thứ Năm hàng tuần; rà soát, thống kê các văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố đã quá hạn xử lý theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng chưa có kết quả giải quyết; các công việc cần xử lý, giải quyết ngay theo yêu cầu, chỉ đạo của Thành ủy, Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố; báo cáo gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố được ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và cập nhật nhiệm vụ cần theo dõi lên Hệ thống.
Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất ban hành văn bản có trách nhiệm phối hợp với Phòng được phân công nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, theo dõi để xác nhận kết quả hoàn thành của nhiệm vụ giao trong văn bản đó.
b) Đối với nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tại các văn bản chỉ đạo, điều hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đề xuất văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện cụ thể và đôn đốc, theo dõi việc thực hiện văn bản đó.
Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất ban hành văn bản có trách nhiệm cung cấp thông tin kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao tại văn bản đó cho cán bộ đầu mối được phân công theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để cập nhật thông tin lên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và công khai trên mạng dùng riêng của Chính phủ.