vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 150/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 04/09/2025 Hiệu lực 04/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao · 150/2025/QĐ-UBND
04/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao ban hành kèm theo Quyết định 2655/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của UBND thành phố. · 43/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 150/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố

1. Cung cấp thông tin có liên quan cho các sở, ngành, địa phương, đơn vị trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.

2. Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao các sở, ngành, địa phương, đơn vị. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao các sở, ngành, địa phương, đơn vị trình Ủy ban nhân dân thành phố và cho đăng tải công khai trên cổng Thông tin điện tử thành phố.

3. Báo cáo, kiến nghị kịp thời với Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc các sở, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ giao đã đến hạn quy định nhưng chưa thực hiện, triển khai thực hiện không đúng yêu cầu đề ra hoặc khi có các vấn đề phát sinh do các sở, ngành, địa phương, đơn vị phản ánh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.

4. Yêu cầu các sở, ngành, địa phương, đơn vị báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình cập nhật kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.

5. Trong quá trình theo dõi, đôn đốc, nếu nhận được thông tin phản hồi của địa phương, cơ quan về việc các sở, ngành triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao có liên quan đến địa phương, cơ quan mà không đúng thời hạn hoặc không đúng yêu cầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm kiểm tra các thông tin phản hồi; trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi của địa phương, cơ quan phải có văn bản đôn đốc các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. Văn bản đôn đốc hoặc văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố được đồng thời gửi đến địa phương, cơ quan có thông tin phản hồi để biết.