Điều 12. Tổ chức đấu giá
1. Thủ tục mở phiên đấu giá
a) Giới thiệu thành viên Hội đồng đấu giá hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất, người điều hành, các cơ quan tham gia và người giúp việc (nếu có);
b) Điểm danh và công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá;
c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu về nội quy, quy chế đấu giá;
d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất, lô đất đấu giá; giải đáp ý kiến thắc mắc của người tham gia đấu giá (nếu có); phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá và làm các thủ tục cần thiết khác.
2. Hình thức và trình tự đấu giá
a) Đối với đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp theo hình thức từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất vòng đấu cuối cùng là người trúng đấu giá. Thời gian cho một vòng trả giá là 05 phút.
Đối với trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp nhiều vòng và không công bố trước giá khởi điểm theo quy định tại khoản 3, Điều 9 của Quy chế này thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất và mức giá trả cao nhất của vòng đấu này mà không công bố tên người trả giá cao nhất; tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người có yêu cầu trả giá tiếp. Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá công bố người trúng đấu giá.
Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn giá khởi điểm thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá tuyên bố cuộc đấu giá không thành và được tổ chức đấu giá lại vào thời điểm khác.
b) Đấu giá công khai bằng lời
Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 11 của Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá có thể xem xét và đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt trúng đấu giá bổ sung cho người bỏ giá thấp hơn liền kề, nếu giá trả liền kề của người đó không thấp hơn giá trả của vòng đấu cuối cùng cộng bước giá (nếu có). Trường hợp người trúng đấu giá bổ sung từ chối không nhận thì tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá ra văn bản huỷ bỏ kết quả trúng đấu giá. Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.
3. Trường hợp đấu giá đối với khu đất được chia thành nhiều thửa nhỏ (lô) để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký nhiều thửa đất khác nhau. Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm Quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau, nhưng phải nộp phí đấu giá theo quy định và được bảo lưu tiền đặt cọc.
Hình thức và trình tự đấu giá:
- Đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp nhiều vòng theo hình thức từng vòng, liên tục và đấu giá công khai bằng lời thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2, Điều này.
- Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp một vòng và công bố công khai giá khởi điểm. Thời gian trả giá trong mười (10) phút:
+ Người tham gia đấu giá được quyền trả giá ghi trên phiếu đấu giá do tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá quy định; mức giá trả phải từ giá khởi điểm trở lên;
+ Trường hợp người tham gia đấu giá trả thấp hơn giá khởi điểm đã được quy định công bố từ trước là phạm quy, bị lập biên bản phạm quy và không được tiếp tục tham gia phiên đấu giá; tiền đặt cọc không được hoàn trả lại, nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
+ Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá công bố công khai người trúng đấu giá ngay tại phòng đấu giá.
+ Trường hợp trong một thửa đất có từ 2 người trở lên trả giá cao nhất bằng nhau thì tổ chức cho những người đó đấu giá tiếp cho đến khi chọn được người có mức trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.
4. Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá
Theo quy định tại khoản 5, Điều 11 của Quy chế kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Kết thúc phiên đấu giá tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá phải lập biên bản về kết quả phiên đấu giá; biên bản kết quả trúng đấu giá đối với từng lô đất (đấu giá nhiều lô đất); biên bản người vi phạm nội quy, quy chế đấu giá (nếu có) để làm căn cứ xử lý vi phạm.
6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: Thực hiện theo quy định tại Điều 62, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.