vanban.org

Điều 11. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá — Quyết định 150/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2011 Thay thế: 250/2010/QĐ-UBND · 29/12/2010
Bắc Giang Ban hành 31/12/2009 Hiệu lực 10/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 250/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 150/2009/QĐ-UBND
10/01/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND về việc ban hành bản Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 150/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá

1. Giá khởi điểm để đấu giá

a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm:

Giá khởi điểm để đấu giá khi giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định theo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá thuê đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm tổ chức đấu giá theo mục đích sử dụng của thửa đất, lô đất đấu giá; giá khởi điểm không được thấp hơn mức giá đất, giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ;

b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm để đấu giá:

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đối với các trường hợp: Đấu giá quyền sử dụng đất của dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đấu giá cho thuê đất; đấu giá đất ở đô thị sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và đấu giá đất ở chia lô ở nông thôn.

2. Bước giá

Bước giá là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá do tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất công bố cho vòng đấu tiếp theo; tuỳ thuộc vào giá trị của dự án, khu đất, thửa đất, lô đất đem đấu giá mà bước giá được quy định từ 1% đến 10% so với giá khởi điểm; mức cụ thể do tổ chức làm nhiệm vụ đấu giá quyền sử dụng đất quyết định cho từng phiên đấu giá, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.

Căn cứ đặc điểm, tính chất của từng phiên đấu giá có thể quy định và công bố bước giá hoặc không quy định, không công bố bước giá.