vanban.org

Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 15/QĐ-HĐQT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/01/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng chính sách xã hội Ban hành 27/01/2011 Hiệu lực 27/01/2011 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 15/QĐ-HĐQT Ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội 2011 · 15/QĐ-HĐQT
27/01/2011Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 55/QĐ-HĐQT Về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội 2006 · 55/QĐ-HĐQT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/QĐ-HĐQT › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro

Khi gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại Điều 5 Quy định này, khách hàng lập 01 liên Đơn đề nghị xử lý nợ (mẫu số 01/XLN) kèm 01 liên các giấy tờ có liên quan tại điểm d khoản 1 Điều 8 và điểm c, d, e khoản 2 Điều 8 nêu trên gửi NHCSXH nơi vay vốn.

Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các giấy tờ do khách hàng gửi; phối hợp với khách hàng và cá nhân, tổ chức có thẩm quyền theo quy định, tại khoản 2 Điều 6 tiến hành thẩm tra, lập Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu số 02/XLN).

1. Tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay

a) Căn cứ mẫu số 02/XLN và các giấy tờ do khách hàng gửi, NHCSXH nơi cho vay tổng hợp 01 bộ hồ sơ pháp lý (nội dung các giấy tờ trong từng bộ hồ sơ quy định tại Điều 8), kiểm tra, chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ và lập biểu tổng hợp:

- Đối với gia hạn nợ: 02 liên biểu tổng hợp đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 03/XLN): 01 liên gửi NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên lưu hồ sơ.

- Đối với khoanh nợ: 02 liên biểu tổng hợp đề nghị khoanh nợ (mẫu số 04/XLN): 01 liên gửi NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên lưu hồ sơ.

- Đối với xóa nợ: 02 liên biểu tổng hợp đề nghị xóa nợ (mẫu số 05/XLN): 01 liên gửi NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên lưu hồ sơ.

b) Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ

- Hồ sơ được sắp xếp và đóng thành tập theo từng biện pháp gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ; theo từng chương trình và sắp xếp theo đúng thứ tự danh sách khách hàng trên mẫu số 03,04,05/XLN.

- Lưu tại NHCSXH nơi cho vay: 01 liên mẫu số 03,04,05/XLN và toàn bộ hồ sơ gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ.

Giám đốc NHCSXH cấp huyện là người chịu trách nhiệm tính hợp lệ, hợp pháp của toàn bộ hồ sơ xử lý nợ và lưu trữ hồ sơ theo quy định hiện hành.

c) Hồ sơ gửi về NHCSXH cấp tỉnh

- 01 liên mẫu số 03,04,05/XLN.

- Truyền file mềm mẫu số 03,04,05/XLN.

Đối với các trường hợp rủi ro đơn lẻ, cục bộ, NHCSXH cấp huyện gửi hồ sơ (biểu tổng hợp mẫu 03,04,05/XLN) đề nghị xử lý rủi ro về NHCSXH cấp tỉnh chậm nhất ngày 31/01 và 31/7 hàng năm. Trường hợp rủi ro xảy ra trên diện rộng, mức độ thiệt hại lớn phải thực hiện theo từng đợt gửi tổng hợp hồ sơ về NHCSXH cấp tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

2. Tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh

Căn cứ hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do NHCSXH nơi cho vay gửi, NHCSXH cấp tỉnh thực hiện:

a) Tổng hợp các khoản đề nghị xử lý nợ rủi ro của toàn chi nhánh.

- Đối với gia hạn nợ: tổng hợp và lập 02 liên đề nghị gia hạn nợ của chi nhánh (mẫu số 03/XLN): 01 liên lưu tại NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên gửi Hội sở chính.

- Đối với khoanh nợ: tổng hợp và lập 02 liên đề nghị khoanh nợ của chi nhánh (mẫu số 04/XLN): 01 liên lưu tại NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên gửi Hội sở chính.

- Đối với xóa nợ: tổng hợp và lập 02 liên đề nghị xóa nợ của chi nhánh (mẫu số 05/XLN): 01 liên lưu tại NHCSXH cấp tỉnh, 01 liên gửi Hội sở chính.

b) Kiểm tra sau: Tiến hành kiểm tra tại chỗ (tại NHCSXH nơi cho vay) tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro.

c) Hồ sơ gửi về Hội sở chính NHCSXH

- 01 liên mẫu số 03,04,05/XLN tổng hợp toàn chi nhánh.

- Truyền file mềm mẫu số 03,04,05/XLN toàn chi nhánh.

- Tờ trình đề nghị xử lý nợ bị rủi ro của toàn chi nhánh nêu rõ nguyên nhân rủi ro; tình hình thiệt hại; số nợ bị rủi ro đề nghị xử lý; xác nhận tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ đề nghị xử lý.

- Thời hạn gửi hồ sơ: NHCSXH cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị xử lý nợ về Hội sở chính chậm nhất ngày 28/02 và ngày 31/8 hàng năm hoặc theo từng đợt trong các trường hợp rủi ro do thiên tai bão lụt, dịch bệnh trên diện rộng.

3. Tại Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội

Nhận được hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro của chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính kiểm tra, tổng hợp để xem xét xử lý hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xử lý. Cụ thể:

a) Đối với gia hạn nợ: lập biểu tổng hợp các khoản nợ bị rủi ro đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 06/XLN) trình Tổng giám đốc xem xét, quyết định.

b) Đối với khoanh nợ, xóa nợ: lập biểu tổng hợp các khoản nợ bị rủi ro đề nghị khoanh nợ (mẫu số 07/XLN); xóa nợ (mẫu số 08/XLN) và biểu tổng hợp đề nghị xử lý các khoản nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan (mẫu số 09/XLN) trình Chủ tịch HĐQT xem xét, quyết định.

c) Hàng năm hoặc định kỳ Hội sở chính tiến hành kiểm tra hồ sơ tại NHCSXH nơi cho vay.

Trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH đề nghị Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Liên bộ kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Thông báo kết quả xử lý nợ rủi ro

Căn cứ quyết định xử lý nợ rủi ro của cấp có thẩm quyền, Hội sở chính gửi quyết định kèm danh sách gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (mẫu số 10,11,12/XLN). Căn cứ quyết định xử lý nợ rủi ro, chậm nhất sau 05 ngày làm việc, NHCSXH nơi cho vay thực hiện:

a) Đối với gia hạn nợ: NHCSXH nơi cho vay xác định lại kỳ hạn trả nợ ghi vào sổ vay vốn (hoặc hợp đồng tín dụng) dòng chữ: “Gia hạn nợ .... tháng theo QĐ số ...... từ ngày …/…/….” và nhập đầy đủ thông tin gia hạn nợ của từng món vay.

b) Đối với khoanh nợ: NHCSXH nơi cho vay ghi thời gian được khoanh nợ vào sổ vay vốn (hoặc hợp đồng tín dụng) dòng chữ “Khoanh nợ.... năm theo QĐ số …. từ ngày …/…/…” và hạch toán từ tài khoản cho vay có liên quan sang tài khoản nợ cho vay được khoanh. Trường hợp dư nợ tại thời điểm hạch toán nhỏ hơn số tiền được thông báo khoanh nợ thì khoanh nợ theo số dư thực tế.

c) Đối với xóa nợ: NHCSXH nơi cho vay hạch toán xóa nợ gốc và lãi của khoản vay được thông báo xóa nợ. Trường hợp dư nợ tại thời điểm hạch toán nhỏ hơn số tiền được thông báo xóa nợ thì xóa nợ theo số dư thực tế đồng thời lập báo Nợ chuyển tiền điện tử số tiền gốc thực hiện xóa nợ về Hội sở chính (Sở giao dịch). Số tiền chênh lệch thừa báo cáo, thuyết minh trên mẫu 14/XLN.

Căn cứ thông báo kết quả xử lý nợ NHCSXH nơi cho vay phải thông báo cho khách hàng biết thời gian, số tiền được xử lý nợ và đồng thời thực hiện công khai tại điểm giao dịch xã vào ngày giao dịch gần nhất.