vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 15/QĐ-HĐQT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/01/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng chính sách xã hội Ban hành 27/01/2011 Hiệu lực 27/01/2011 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 15/QĐ-HĐQT Ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội 2011 · 15/QĐ-HĐQT
27/01/2011Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 55/QĐ-HĐQT Về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội 2006 · 55/QĐ-HĐQT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/QĐ-HĐQT › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH

a) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH) trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc.

b) Báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc.

2. Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội

a) Quyết định việc gia hạn nợ đối với khách hàng.

b) Chỉ đạo các đơn vị trong hệ thống NHCSXH thực hiện đúng quy định tại quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.

3. Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh

a) Tổ chức thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro.

b) Tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuộc phạm vi của chi nhánh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay

a) Thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro.

b) Tổng hợp, kiểm tra hồ sơ pháp lý đề nghị xử lý gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.