Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh công chức cấp xã
1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
Đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
2. Công chức Tư pháp - Hộ tịch
Đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2, Điều 72 Luật Hộ tịch năm 2014 và theo quy định tại các điểm a, b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
3. Công chức Văn phòng - Thống kê; công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (ở phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (ở xã); công chức Tài chính - Kế toán; công chức Văn hóa - Xã hội
a) Về độ tuổi, trình độ giáo dục phổ thông
Đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a, b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
b) Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức đảm nhận. Trường hợp là công chức cấp xã làm việc tại các xã thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì yêu cầu tốt nghiệp trung cấp trở lên; kể từ ngày 01/8/2028 yêu cầu trình độ đại học trở lên.