vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước hàng năm và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định. 2. Hàng năm, trên cơ sở dự toán do các cơ quan, đơn vị, địa phương xây ựng để triển khai thực hiện công tác bảo vệ BMNN, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện công tác bảo vệ BMNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản pháp luật khác có liên quan và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. 3. Mỗi cơ quan, tổ chức và các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy chế này xây dựng quy định, nội quy riêng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi mình quản lý; có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ BMNN trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Điều 22. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ BMNN 1. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ BMNN a) Báo cáo sơ kết một năm một lần, cơ quan, đơn vị, địa phương tổng kết số liệu từ ngày 15/11 năm trước đến ngày 14/11 năm kế tiếp. Báo cáo gửi về thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 20/11 hàng năm. b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất BMNN hoặc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN gửi về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ). 2. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ, cụ thể: a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ BMNN; b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ BMNN; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện; c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất BMNN; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả; d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ BMNN và đề xuất, kiến nghị. 3. Gửi báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi mình quản lý theo quy định, cụ thể như sau: - Báo cáo của cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố gửi về ủy ban nhân dân cấp huyện và công an cấp huyện. - Báo cáo của các sở, ban, ngành và tương đương; ủy ban nhân dân cấp huyện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh). - Báo cáo của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh); đồng thời, gửi cấp trên trực tiếp. - Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Công an. Điều 23. Thi đua, khen thưởng 1. Kết quả triển khai, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ BMNN là một trong những tiêu chí bắt buộc trong bình xét các danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân hàng năm. 2. Cơ quan, đơn vị, địa phương và công dân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật: a) Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép BMNN. b) Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn BMNN. c) Tìm được tài liệu, vật thuộc BMNN bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép BMNN do người khác gây ra. d) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ BMNN theo nhiệm vụ được giao. đ) Thực hiện tốt quy định pháp luật về bảo vệ BMNN, quy chế, nội quy bảo vệ BMNN, tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo. Điều 24. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về BMNN và quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2026
Bình Thuận Ban hành 07/05/2024 Hiệu lực 17/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bình Thuận · 15/2024/QĐ-UBND
22/07/202642/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/05/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Bình Thuận · 15/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn


Điều 21. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước hàng năm và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định.
2. Hàng năm, trên cơ sở dự toán do các cơ quan, đơn vị, địa phương xây ựng để triển khai thực hiện công tác bảo vệ BMNN, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện công tác bảo vệ BMNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản pháp luật khác có liên quan và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
3. Mỗi cơ quan, tổ chức và các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy chế này xây dựng quy định, nội quy riêng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi mình quản lý; có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ BMNN trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
Điều 22. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ BMNN
1. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ BMNN
a) Báo cáo sơ kết một năm một lần, cơ quan, đơn vị, địa phương tổng kết số liệu từ ngày 15/11 năm trước đến ngày 14/11 năm kế tiếp. Báo cáo gửi về thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (qua Công an tỉnh)
trước ngày 20/11 hàng năm.
b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi xảy ra lộ, mất BMNN hoặc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ BMNN gửi về Công an tỉnh (qua Phòng An ninh chính trị nội bộ).
2. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ, cụ thể:
a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ BMNN;
b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ BMNN; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất BMNN; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ BMNN và đề xuất, kiến nghị.
3. Gửi báo cáo
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi mình quản lý theo quy định, cụ thể như sau:
- Báo cáo của cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố gửi về ủy ban nhân dân cấp huyện và công an cấp huyện.
- Báo cáo của các sở, ban, ngành và tương đương; ủy ban nhân dân cấp huyện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh).
- Báo cáo của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh gửi về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh); đồng thời, gửi cấp trên trực tiếp.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Công an.
Điều 23. Thi đua, khen thưởng
1. Kết quả triển khai, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ BMNN là một trong những tiêu chí bắt buộc trong bình xét các danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân hàng năm.
2. Cơ quan, đơn vị, địa phương và công dân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật:
a) Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép BMNN.
b) Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn BMNN.
c) Tìm được tài liệu, vật thuộc BMNN bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép BMNN do người khác gây ra.
d) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ BMNN theo nhiệm vụ được giao.
đ) Thực hiện tốt quy định pháp luật về bảo vệ BMNN, quy chế, nội quy bảo vệ BMNN, tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo.
Điều 24. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về BMNN và quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.