vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý BMNN 1. Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý BMNN thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ BMNN tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp. Điều 18. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý BMNN Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý BMNN thực hiện theo đúng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018. Điều 19. Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ BMNN 1. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN của tỉnh; trong đó, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban; lãnh đạo Công an tỉnh làm Phó Trưởng ban thường trực và thành viên là các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 3, Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018. 2. Đối với cấp huyện, thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN; trong đó, lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp huyện làm trưởng ban; lãnh đạo công an cấp huyện làm phó trưởng ban thường trực và thành viên là các phòng, ban, đơn vị có liên quan. 3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo dõi, tham mưu công tác bảo vệ BMNN tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 20. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ BMNN 1. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và được bố trí trong dự toán kinh phí được giao hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Hàng năm, căn cứ yêu cầu bảo vệ BMNN, Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ BMNN tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương và gửi cấp có thẩm quyền xét duyệt theo quy định. 3. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ BMNN do thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định. — Quyết định 15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2026
Bình Thuận Ban hành 07/05/2024 Hiệu lực 17/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bình Thuận · 15/2024/QĐ-UBND
22/07/202642/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/05/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Bình Thuận · 15/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn


Điều 17. Trách nhiệm của thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý BMNN
1. Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý BMNN thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ BMNN tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.
Điều 18. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý BMNN
Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý BMNN thực hiện theo đúng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
Điều 19. Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ BMNN
1. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN của tỉnh; trong đó, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban; lãnh đạo Công an tỉnh làm Phó Trưởng ban thường trực và thành viên là các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại khoản 3, Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
2. Đối với cấp huyện, thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ BMNN; trong đó, lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp huyện làm trưởng ban; lãnh đạo công an cấp huyện làm phó trưởng ban thường trực và thành viên là các phòng, ban, đơn vị có liên quan.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phân công cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo dõi, tham mưu công tác bảo vệ BMNN tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 20. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ BMNN
1. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và được bố trí trong dự toán kinh phí được giao hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Hàng năm, căn cứ yêu cầu bảo vệ BMNN, Luật Ngân sách nhà nước,
Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14/8/2013 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ BMNN tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương và gửi cấp có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
3. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ BMNN do thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định.