Điều 35. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu; thôn, ấp, khu phố văn hóa; “Gia đình văn hóa” trên cơ sở khung tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự thủ tục, hồ sơ tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, ấp, khu phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”. — Quyết định Số15/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2025
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
10/07/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định Số15/2024/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 35
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quy định chung về công tác khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức phong trào thi đua và tổ chức thực hiện các hình thức thi đua
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
Điều 8. Tổ chức Cụm, Khối thi đua
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 11. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu; thôn, ấp, khu phố văn hóa; “Gia đình văn hóa”
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 15. Kỷ niệm chương của UBND tỉnh
Điều 16. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Giấy khen
Chương IV — NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, CƠ CẤU XÉT DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 18. Trường hợp không xét danh hiệu thi đua
Điều 19. Trường hợp không xét hình thức khen thưởng
Điều 20. Trường hợp chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng
Điều 21. Cơ cấu xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng công trạng (khen thưởng tổng kết công tác năm)
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân
Điều 23. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 24. Trao tặng và đón nhận các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua
Điều 25. Tuyến trình khen thưởng
Điều 26. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 27. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 28. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP
Điều 29. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hội, đoàn thể tỉnh; huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương)
Điều 30. Hội đồng sáng kiến và việc công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến
Chương VII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 31. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 32. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33
Điều 34. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.
Điều 35
Điều 36. Sở Nội vụ có trách nhiệm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy