vanban.org

Điều 16. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định Số15/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2025
Bình Phước Ban hành 27/06/2024 Hiệu lực 10/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số15/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số15/2024/QĐ-UBND
10/07/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bải bỏ một số nội dung của quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 55/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số15/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Khen thưởng công trạng:

a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.

b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.

Ngoài tiêu chuẩn trên:

- Đối với tập thể được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hằng năm về thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, dân vận chính quyền thì kết quả xếp loại đối với từng nhiệm vụ phải đạt ở mức “Hoàn thành tốt” trở lên.

- Đối với tập thể được cấp có thẩm quyền công nhận an toàn về an ninh, trật tự thì kết quả công nhận phải ở mức “Đạt”.

- Đối với tập thể có tổ chức Đảng, đoàn thể thì tổ chức Đảng, đoàn thể phải được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh thì thực hiện tốt chế độ bảo hiểm cho công nhân, người lao động, đảm bảo môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm.

2. Khen thưởng đột xuất:

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, lập được thành tích đột xuất (thành tích đạt được ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà tập thể, cá nhân phải đảm nhiệm hoặc được giao) hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất (khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu).

3. Khen thưởng theo đợt (chuyên đề):

a) Đối với những phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì, lựa chọn các tập thể, cá nhân xuất sắc đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen theo số lượng quy định (giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ đối tượng, phạm vi của từng phong trào thi đua để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng cụ thể trong văn bản phát động phong trào thi đua).

b) Đối với những phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) do cơ quan, đơn vị, địa phương phát động từ 03 năm trở lên (có gửi kế hoạch phát động phong trào thi đua về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và được giao chỉ tiêu khen thưởng), khi tiến hành tổng kết phong trào thi đua, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương lựa chọn những tập thể, cá nhân xuất sắc đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen (giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ đối tượng, phạm vi của phong trào thi đua để giao chỉ tiêu khen thưởng cho cơ quan, đơn vị, địa phương, số lượng không vượt quá 05 tập thể, 10 cá nhân).

c) Tỷ lệ đề nghị khen thưởng cho đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý (từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên) không quá 35% tổng số cá nhân được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

4. Khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày tái lập hoặc thành lập (hoặc ngày giải phóng) các huyện, thị xã, thành phố năm tròn (có văn bản phát động phong trào thi đua của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố), số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 07 tập thể, 15 cá nhân.

5. Khen thưởng Đại hội Thi đua yêu nước của tỉnh, Hội nghị tổng kết công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh, Hội nghị tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh; kỷ niệm ngày tái lập tỉnh (hoặc ngày giải phóng tỉnh), các ngày lễ lớn của tỉnh, của đất nước năm tròn (theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo các ngày lễ lớn tỉnh) hoặc tổ chức các sự kiện quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh (do Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì), số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tình tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

6. Khen thưởng sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch hoặc chủ trương của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Khen thưởng sơ kết, tổng kết (thời gian thực hiện nhiệm vụ dưới 05 năm): số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 03 tập thể, 06 cá nhân (đối với hội nghị sơ kết) và không vượt quá 04 tập thể, 08 cá nhân (đối với hội nghị tổng kết).

b) Khen thưởng sơ kết, tổng kết (thời gian thực hiện nhiệm vụ từ 05 năm trở lên): số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 04 tập thể, 08 cá nhân (đối với hội nghị sơ kết) và không vượt quá 05 tập thể, 10 cá nhân (đối với hội nghị tổng kết).

c) Tỷ lệ đề nghị khen thưởng cho đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý (từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên) không quá 35% tổng số cá nhân được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

7. Khen thưởng thành tích xuất sắc tiêu biểu trong từng lĩnh vực:

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho các tập thể, cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích trong các trường hợp sau:

a) Đoạt giải (hoặc huy chương) trong các kỳ thi, cuộc thi, các giải thi đấu quốc tế (đối với lĩnh vực thể thao không tính các giải mở rộng).

b) Đoạt giải ba trở lên (giải C hoặc huy chương đồng trở lên) trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia (không tính các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội diễn cấp khu vực, vùng, miền).

Đối với vận động viên thể thao: Đoạt huy chương đồng trở lên (hoặc nhất, nhì, ba) tại Đại hội thể thao toàn quốc và giải vô địch quốc gia; vận động viên đoạt huy chương vàng (hoặc hạng nhất) tại các giải vô địch Cúp các Câu lạc bộ quốc gia, các đội mạnh quốc gia, vô địch trẻ quốc gia, hội thi, hội diễn và các giải thể thao quần chúng cấp quốc gia.

c) Đoạt giải đặc biệt, giải nhất (hoặc giải A) trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội diễn cấp tỉnh (theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Tỉnh ủy).

d) Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên: đoạt huy chương tại các kỳ thi, giải thi đấu quốc tế (không tính các giải mở rộng); đoạt huy chương đồng trở lên (hoặc nhất, nhì, ba) tại Đại hội thể thao toàn quốc và giải vô địch quốc gia; đoạt huy chương vàng (hoặc hạng nhất) tại các giải vô địch Cúp các Câu lạc bộ quốc gia, các đội mạnh quốc gia, vô địch trẻ quốc gia; hội thi, hội diễn và các giải thể thao quần chúng cấp quốc gia.

đ) Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh đoạt giải (hoặc huy chương) trong các kỳ thi, cuộc thi quốc tế và đoạt giải ba trở lên (giải C hoặc huy chương đồng trở lên) trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia.

e) Tập thể, cá nhân là điển hình tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh hằng năm hoặc giai đoạn. Tập thể, cá nhân tiêu biểu được UBND tỉnh lựa chọn tham dự Đại hội thi đua yêu nước, Hội nghị điển hình tiên tiến toàn quốc.

g) Tấm gương “người tốt, việc tốt”; tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong lao động sản xuất, công tác, chiến đấu (có sức lan tỏa trong phạm vi toàn tỉnh), được người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phát hiện đề nghị khen thưởng.

h) Các tác phẩm báo chí (của các cơ quan báo chí ngoài tỉnh) viết có chất lượng về tỉnh Bình Phước: giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 10 tác phẩm/năm.

i) Cá nhân tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ loại giỏi, xuất sắc, lập được nhiều thành tích trong công tác và trí thức tiêu biểu (có 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên): giao Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn theo quy định, định kỳ 03 năm một lần.

k) Công nhân lao động giỏi, lao động sáng tạo: giao Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với các Cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn theo quy định, định kỳ 03 năm một lần, số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 120 cá nhân.

l) Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi: giao Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn theo quy định, định kỳ 03 năm một lần, số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 120 hộ.

m) Người dân tộc thiểu số tiêu biểu: giao Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 20 người/năm.

n) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác vận động hiến máu tình nguyện: giao Hội Chữ thập đỏ tình chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 15 tập thể và 10 cá nhân/năm. Việc khen thưởng cá nhân và gia đình hiến máu tình nguyện lần thứ 20 trở lên thực hiện theo Quy chế của Ban Chỉ đạo Quốc gia vận động hiến máu tình nguyện và tình hình thực tế của tỉnh.

o) Tập thể, cá nhân tiêu biểu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn theo quy định, số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 10 tập thể, 15 cá nhân/năm và giai đoạn 05 năm.

p) Hộ nghèo nỗ lực vươn lên thoát nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa, người khuyết tật tiêu biểu vươn lên trong cuộc sống: giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn theo quy định, định kỳ 03 năm một lần, số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không vượt quá 20 chỉ tiêu cho mồi đối tượng.

q) Người thực hiện tốt chính sách pháp luật về thuế: giao Cục Thuế tỉnh hằng năm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xét chọn và đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ các quy định, hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan ban hành văn bản hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình xét, đề nghị khen thưởng cho từng đối tượng.

8. Khen thưởng công nhân, nông dân, người lao động:

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.

b) Lập được thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực, ngành.

c) Công nhân có sáng kiến mang lại lợi ích, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị, doanh nghiệp hoặc địa bàn cấp xã và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, được cấp có thẩm quyền công nhận.

d) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 02 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã và giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động, được cấp có thẩm quyền công nhận và đạt danh hiệu Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi cấp huyện.

9. Khen thưởng hộ gia đình

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên trở lên.

10. Khen thưởng đóng góp:

a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị ngành dọc Trung ương, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác hoặc các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh hoặc nước ngoài có nhiều đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.

b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho các hoạt động tài trợ, ủng hộ trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi, hội diễn cấp tỉnh, cấp quốc gia và đóng góp hiện vật, cổ vật có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.

c) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các tổ chức, tập thể, cá nhân, nhà từ thiện trong và ngoài tỉnh hoặc nước ngoài có nhiều đóng góp trong công tác xã hội, từ thiện nhân đạo của tỉnh.

11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân thuộc đối tượng khen thưởng cống hiến, đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ nhưng chưa đủ tiêu chuẩn về thời gian giữ chức vụ để đề nghị khen thưởng cống hiến (áp dụng đối với các trường hợp có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, chưa được khen thưởng cấp tỉnh hoặc cấp Nhà nước).

12. Khen thưởng Cụm, khối thi đua:

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc được Cụm, Khối thi đua bình xét hằng năm theo Quy định về tổ chức chia Cụm, Khối thi đua; hoạt động và bình xét, xếp hạng thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.

13. Khen thưởng đối ngoại:

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp trong xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác, trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.

14. Các trường hợp khác, giao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ tình hình cụ thể tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.