Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch
1. Nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết công việc của Chủ tịch thực hiện theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật liên quan. Chủ tịch chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định; cùng các thành viên khác của UBND thành phố, chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND thành phố trước HĐND thành phố, trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật.
2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch có thể điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên UBND thành phố; Chủ tịch có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc.
3. Ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của UBND thành phố khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng. Chánh Văn phòng UBND thành phố (sau đây viết tắt là Chánh Văn phòng) thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch đi vắng biết.
4. Thay mặt UBND thành phố ký quyết định, đề án, phương án, chương trình, kế hoạch và văn bản hành chính khác của UBND thành phố hoặc phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký theo thẩm quyền; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.