Điều 7. Tiêu chí trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng
1. Trụ sở của Văn phòng công chứng (14 điểm):
a) Trụ sở dự kiến thành lập tại địa bàn cấp huyện:
- Chưa có văn phòng công chứng: 08 điểm;
- Có 01 văn phòng công chứng: 06 điểm;
- Có từ 02 văn phòng công chứng trở lên: 04 điểm;
b) Có vị trí cách trụ sở của văn phòng công chứng hiện có (gần nhất):
- Bán kính từ 10 km trở lên: 06 điểm;
- Bán kính từ 07 km đến dưới 10 km: 04 điểm;
- Bán kính từ 02 km đến dưới 07 km: 02 điểm.
- Bán kính dưới 02 km: 0 điểm
2. Tính ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng (04 điểm)
Trụ sở là tài sản hợp pháp của công chứng viên hợp danh, trong đó:
a) Trụ sở thuộc sở hữu của công chứng viên hợp danh: 04 điểm
b) Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 05 năm trở lên: 03 điểm
c) Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 03 năm đến dưới 05 năm: 02 điểm;
d) Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 01 năm đến dưới 03 năm: 01 điểm;
đ) Trụ sở có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn dưới 01 năm: 0 điểm.
3. Diện tích Trụ sở Văn phòng công chứng (không bao gồm diện tích giữ xe) (06 điểm):
a) Từ 200 m2 trở lên: 06 điểm;
b) Từ 150 m2 đến dưới 200 m2: 04 điểm;
c) Dưới 150 m2 : 0 điểm
4. Bố trí diện tích trụ sở Văn phòng công chứng, công chứng viên, người lao động, nơi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả; tiếp người yêu cầu công chứng; kho lưu trữ hồ sơ công chứng, điều kiện về an toàn giao thông, an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ (14 điểm):
a) Diện tích làm việc của Trưởng Văn phòng công chứng từ 12m2 trở lên: 03 điểm.
b) Diện tích làm việc của Công chứng viên và người lao động từ 10m2/người trở lên: 03 điểm.
c) Diện tích tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, tiếp người yêu cầu công chứng từ 30 m2 trở lên: 02 điểm.
d) Diện tích dành cho lưu trữ hồ sơ công chứng từ 30 m2 trở lên: 02 điểm.
đ) Văn phòng công chứng có bố trí khu vực để xe cho người yêu cầu công chứng đảm bảo trật tự an toàn giao thông, không lấn chiếm lòng lề đường: 02 điểm.
e) Văn phòng công chứng có phương án, nội quy, trang thiết bị phòng chống cháy nổ: 02 điểm.