Điều 6. Tiêu chí t ổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng
1. Số lượng, kinh nghiệm công chứng viên của Văn phòng công chứng (30 điểm)
a) Số lượng công chứng viên (10 điểm)
- Công chứng viên hợp danh: 03 điểm/công chứng viên;
- Công chứng viên hành nghề công chứng theo chế độ hợp đồng lao động: 01 điểm/công chứng viên.
b) Kinh nghiệm của công chứng viên (15 điểm)
- Thời gian hành nghề của công chứng viên hợp danh
+ Thời gian hành nghề công chứng dưới 05 năm: 05 điểm.
+ Thời gian hành nghề công chứng từ 05 năm đến dưới 07 năm: 10 điểm.
+ Thời gian hành nghề công chứng từ 07 năm trở lên: 15 điểm
- Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng thì được tính 50% số điểm tương ứng với số điểm của công chứng viên hợp danh.
c) Kinh nghiệm quản lý của Trưởng Văn phòng công chứng (05 điểm)
- Có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ, quản trị, quản lý: 02 điểm;
- Đã từng là Trưởng Văn phòng công chứng hoặc Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Công chứng: 03 điểm.
2. Trình độ và kinh nghiệm của nhân viên nghiệp vụ (10 điểm).
a) Mỗi nhân viên nghiệp vụ, có trình độ từ Đại học trở lên chuyên ngành Luật: 03 điểm.
b) Mỗi nhân viên nghiệp vụ được cộng thêm tối đa 03 điểm nếu thuộc các trường hợp sau đây:
- Đã có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng nghề công chứng: 01 điểm;
- Có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 03 năm trở lên: 02 điểm.
3. Nhân viên kế toán (có bằng trung cấp kế toán trở lên): 02 điểm.
4. Nhân viên công nghệ thông tin (có bằng cấp hoặc chứng chỉ công nghệ thông tin): 02 điểm.
5. Nhân viên lưu trữ (02 điểm).
a) Có bằng trung cấp ngành văn thư - lưu trữ trở lên: 01 điểm;
b) Có thời gian công tác lưu trữ trên 02 năm: 01 điểm.
6. Văn phòng công chứng có cộng tác viên dịch thuật: 02 điểm.