vanban.org

Điều 5. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất xen kẽ tách thành dự án độc lập — Quyết định 15/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 06/01/2025
Hà Nam Ban hành 30/05/2022 Hiệu lực 10/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp; Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 192/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thuộc khu vực thực hiện dự án để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất xen kẽ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 15/2022/QĐ-UBND
20/01/202501/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2022/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất xen kẽ tách thành dự án độc lập

1. Phần diện tích đất xen kẽ đáp ứng đồng thời các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều này thì được xem xét tách thành dự án độc lập để đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Về điều kiện, tiêu chí:

a) Phù hợp với quy hoạch tỉnh Hà Nam. Trường hợp quy hoạch tỉnh Hà Nam chưa được phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp với các quy hoạch có liên quan (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (nếu có), quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 (nếu có), quy hoạch đô thị (nếu có), quy hoạch nông thôn (nếu có), quy hoạch khu chức năng đặc thù (nếu có)...).

b) Khu đất xen kẽ phải liền thừa, không bị chia cắt bởi các thửa đất đề nghị thực hiện nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

c) Hình dạng khu đất: Khu đất xen kẽ có thể khoanh lại tạo thành hình dạng tương đối là hình vuông, hình chữ nhật, hình thang. Diện tích đất có thể đầu tư xây dựng công trình của dự án theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng, đồng thời hài hòa về không gian, kiến trúc cảnh quan với khu vực lân cận.

d) Không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

đ) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông (còn phù hợp với quy hoạch), có chiều rộng nền đường tối thiểu từ 6m trở lên (tương ứng với đường cấp VI), mặt tiếp giáp với đường có chiều dài tối thiểu là 20m, có khả năng kết nối với giao thông và hạ tầng trong khu vực. Đối với các khu vực tiếp giáp với các tuyến đường để thì phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho phép vận chuyển hàng hóa và đạt tiêu chuẩn đường giao thông cấp VI trở lên.

e) Việc tách phần diện tích đất xen kẽ thành dự án độc lập phải phù hợp, không phá vỡ các quy hoạch đã được phê duyệt, không làm ảnh hưởng tới việc thực hiện các dự án đã được quy hoạch hoặc các dự án đang triển khai.

3. Về quy mô, tỷ lệ:

a) Tại khu vực đô thị:

- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có diện tích dưới 10.000m2: Phần diện tích đất xen kẽ có tỷ lệ từ 20% trở lên và có diện tích tối thiểu từ 1.000m2 trở lên.

- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có diện tích từ 10.000m² đến dưới 50.000m²: Phần diện tích đất xen kẽ có tỷ lệ từ 20% trở lên.

- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có diện tích từ 50.000m² đến dưới 100.000m²: Phần diện tích đất xen kẽ có tỷ lệ từ 25% trở lên.

- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có diện tích từ 100.000m² trở lên: Phần diện tích đất xen kẽ có tỷ lệ từ 30% trở lên.

b) Tại khu vực nông thôn:

- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có diện tích dưới 10.000m²: Phần diện tích đất xen kẽ có tỷ lệ từ 30% trở lên và có diện tích tối thiểu từ 1.500m² trở lên.

- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có diện tích từ 10.000m² đến dưới 50.000m²: Phần diện tích đất xen kẽ có tỷ lệ từ 30% trở lên.

- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có diện tích từ 50.000m² đến dưới 100.000m²: Phần diện tích đất xen kẽ có tỷ lệ từ 35% trở lên.

- Khu đất đề xuất thực hiện dự án có diện tích từ 100.000m² trở lên: Phần diện tích đất xen kẽ có tỷ lệ từ 40% trở lên.

4. Đối với trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án thì việc xác định diện tích đất xen kẽ chỉ tính trên phần diện tích đất đề xuất mở rộng.