vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 15/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 06/01/2025
Hà Nam Ban hành 30/05/2022 Hiệu lực 10/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất đối với từng loại đất; Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập; Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp; Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 192/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thuộc khu vực thực hiện dự án để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất xen kẽ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 15/2022/QĐ-UBND
20/01/202501/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Diện tích đất xem xét để tách thành dự án độc lập sau đây gọi chung là “Đất xen kẽ”: Là phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất mà người sử dụng đất có quyền nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

2. Dự án độc lập: Là dự án đầu tư khi thực hiện, hoặc chấm dứt không ảnh hưởng đến dự án khác.

3. Khu đất đề xuất thực hiện dự án: Là tổng diện tích đất trong ranh giới thực hiện dự án, bao gồm phần diện tích đất xen kẽ và phần diện tích đất người sử dụng đất có quyền nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; không bao gồm phần diện tích đất thủy lợi, đất giao thông, hành lang giao thông, hành lang đường điện... khi đầu tư dự án nhà đầu tư dự án không được thuê đất.

4. Tỷ lệ phần trăm (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa phần diện tích đất xen kẽ với diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.

5. Khu vực đô thị: Là khu vực thuộc địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn3.

6. Khu vực nông thôn: Là khu vực thuộc địa bàn huyện (không bao gồm thị trấn).