Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Diện tích đất xem xét để tách thành dự án độc lập sau đây gọi chung là “Đất xen kẽ”: Là phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất mà người sử dụng đất có quyền nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Dự án độc lập: Là dự án đầu tư khi thực hiện, hoặc chấm dứt không ảnh hưởng đến dự án khác.
3. Khu đất đề xuất thực hiện dự án: Là tổng diện tích đất trong ranh giới thực hiện dự án, bao gồm phần diện tích đất xen kẽ và phần diện tích đất người sử dụng đất có quyền nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; không bao gồm phần diện tích đất thủy lợi, đất giao thông, hành lang giao thông, hành lang đường điện... khi đầu tư dự án nhà đầu tư dự án không được thuê đất.
4. Tỷ lệ phần trăm (%): Là tỷ lệ phần trăm giữa phần diện tích đất xen kẽ với diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
5. Khu vực đô thị: Là khu vực thuộc địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn3.
6. Khu vực nông thôn: Là khu vực thuộc địa bàn huyện (không bao gồm thị trấn).