vanban.org

Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ thoát nước — Quyết định 15/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2026
Cà Mau Ban hành 16/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2022 - 2030 · 15/2022/QĐ-UBND
20/08/2026171/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2022/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ thoát nước

1. Phương thức thu:

a) Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau: Căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng và mức giá dịch vụ thoát nước quy định tại Điều 2, Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng.

b) Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ với định mức xả thải được xác định căn cứ theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân là 4m3/người/tháng hoặc căn cứ vào quy mô hoạt động, kinh doanh, dịch vụ hoặc giấy phép khai thác nước mặt, nước dưới đất do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. Giao Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo định mức nước sử dụng hàng tháng đối với các đối tượng này.

c) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước:

Công ty Cổ phần Cấp nước Cà Mau được trích để lại 5% trên tổng số thu thực tế; Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn được trích để lại 20% trên tổng số thu theo thực tế để chi trả chi phí dịch vụ đi thu và thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho các mục đích quy định tại Điều 44 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.