vanban.org

Điều 3. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn — Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/02/2026 Thay thế: 14/2026/QĐ-UBND · 07/02/2026 Sửa đổi, bổ sung: 77/2024/QĐ-UBND · 11/12/2024
Kon Tum Ban hành 25/05/2021 Hiệu lực 04/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 14/2026/QĐ-UBND Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Về quy định việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 01/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc quy định cụ thể về quy mô công trình và thời hạn của giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 19/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ xây dựng mới:

a) Tổng diện tích sàn: Không quá 100m2 đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị, không quá 200m2 đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn và không quá 500m2 đối với công trình.

b) Chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ tối đa là 8m; tầng cao tối đa là 02 tầng (bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất và tầng nửa hoặc bán hầm, không bao gồm tầng áp mái).

2. Đối với công trình và nhà ở cải tạo, sửa chữa: Theo quy mô công trình hiện trạng.