ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 15/2021/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 19/TTr-SXD ngày 12 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định về phân cấp đối với cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng; quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và xử lý một số trường hợp cụ thể khi xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
b) Việc cấp giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum ngoài việc thực hiện theo quy định của Quyết định này còn phải thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật về xây dựng khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ; tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Phân cấp cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
1. Phân cấp Sở Xây dựng cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình trừ nhà ở riêng lẻ:
a) Công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;
b) Công trình xây dựng theo tuyến có liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thành phố trở lên.
2. Phân cấp Ban Quản lý Khu kinh tế cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều này và công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41a Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 14 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
Điều 3. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ xây dựng mới:
a) Tổng diện tích sàn: Không quá 100m2 đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị, không quá 200m2 đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn và không quá 500m2 đối với công trình.
b) Chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ tối đa là 8m; tầng cao tối đa là 02 tầng (bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất và tầng nửa hoặc bán hầm, không bao gồm tầng áp mái).
2. Đối với công trình và nhà ở cải tạo, sửa chữa: Theo quy mô công trình hiện trạng.
Điều 3a. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn
Điều 4. Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Phân cấp Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Thực hiện quản lý trật tự xây dựng trong phạm vi địa bàn quản lý đối với nhà ở riêng lẻ;
b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo thiết kế xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quản lý, thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy định.
2. Phân cấp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Thực hiện quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ và các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này) trên địa bàn do mình quản lý;
b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo thiết kế xây dựng của các công trình xây dựng trên địa bàn quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ), thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy định; gửi thông báo khởi công và hồ sơ tài liệu có liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi quản lý theo quy định.
3. Phân cấp Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng theo thẩm quyền trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các khu công nghiệp do mình quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ);
b) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng kèm theo thiết kế xây dựng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các khu công nghiệp do mình quản lý, thực hiện kiểm tra và xử lý theo quy định.
Điều 5a. Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 7. Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Ngọc Tuấn