Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển và trình tự, thủ tục tuyển dụng
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo Quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, trong đó không phân biệt loại hình đào tạo, trường công lập, ngoài công lập.
2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng thực hiện theo Quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 5. Ưu tiên trong tuyển dụng
Thực hiện theo Quy định tại Điều 8 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.
Điều 6. Hội đồng tuyển dụng
1. Hội đồng thi tuyển, Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã (gọi chung là Hội đồng tuyển dụng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. Hội đồng tuyển dụng hoạt động theo từng kỳ tuyển dụng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Số lượng thành viên, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo Quy định tại Điều 10 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.
3. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu, tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu của Phòng Nội vụ cấp huyện trong các hoạt động của Hội đồng tuyển dụng theo phân công của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng.
4. Không cử làm thành viên Hội đồng tuyển dụng đối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ hoặc bên chồng của người dự tuyển; vợ hoặc chồng của người dự tuyển; con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.