vanban.org

Điều 36. Ban Kiểm tra sát hạch — Quyết định 15/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024 Thay thế: 39/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Tiền Giang Ban hành 16/07/2020 Hiệu lực 10/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2020/QĐ-UBND
15/01/202439/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 28/5/2013 của UBND tỉnh · 28/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Ban Kiểm tra sát hạch

1. Ban Kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập. Thành viên Ban Kiểm tra sát hạch gồm Trưởng ban và các ủy viên, trong đó có một ủy viên kiêm Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xây dựng đề phỏng vấn bảo đảm có số dư so với số lượng thí sinh được triệu tập dự thi theo từng vị trí tuyển dụng để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên. Nội dung đề phỏng vấn bảo đảm chính xác, khoa học, lời văn, câu chữ rõ ràng, đánh giá toàn diện năng lực, khả năng của người dự tuyển; phải phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Đề phỏng vấn phải có đáp án, thang điểm kèm theo (chi tiết đến 5 điểm), được đóng trong túi đựng đề thi, được niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu “Mật”.

b) Tổ chức bố trí thành viên Ban Kiểm tra sát hạch phỏng vấn trên nguyên tắc mỗi thí sinh phải có ít nhất 02 thành viên trở lên chấm điểm phỏng vấn;

c) Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển;

d) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ban Kiểm tra sát hạch:

a) Tham gia xây dựng đề phỏng vấn theo phân công của Trưởng Ban kiểm tra sát hạch;

b) Thực hiện việc chấm điểm phỏng vấn theo đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn;

c) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và kiến nghị hình thức xử lý.

d) Bảo mật kết quả điểm phỏng vấn.

4. Tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm tra sát hạch:

a) Người được cử làm thành viên Ban Kiểm tra sát hạch là công chức, viên chức có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển;

b) Không cử làm thành viên Ban Kiểm tra sát hạch đối với những người Quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy chế này.