Điều 12. Chấm thi và phúc khảo
1. Hội đồng chấm thi
a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng chấm thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT (gọi tắt là Hội đồng chấm thi).
b) Hội đồng chấm thi có một bộ phận làm phách, độc lập với các tổ chấm thi.
c) Thành phần Hội đồng chấm thi:
- Chủ tịch Hội đồng chấm thi: Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi: Lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo trường THPT. Trong trường hợp đặc biệt có thể là chuyên viên các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Thư ký Hội đồng chấm thi: chuyên viên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; lãnh đạo hoặc giáo viên trường THPT;
- Cán bộ chấm thi (CBChT): giáo viên trong biên chế các trường THPT đã hoặc đang dạy môn thi;
- Tổ trưởng, tổ phó tổ chấm thi (do Chủ tịch Hội đồng coi thi quyết định): là lãnh đạo hoặc giáo viên trường THPT có năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm chấm thi.
d) Số lượng thành viên của Hội đồng chấm thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định nhằm chấm bài thi chính xác, đúng tiến độ theo quy định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng chấm thi:
a) Nhiệm vụ:
- Kiểm tra và tiếp nhận địa điểm, cơ sở vật chất và phương tiện làm việc của Hội đồng chấm thi;
- Nhận toàn bộ bài thi, hồ sơ coi thi do các Hội đồng coi thi bàn giao;
- Chịu trách nhiệm bảo quản bài thi và hồ sơ coi thi đã nhận, trong suốt thời gian chấm thi;
- Đánh phách, cắt phách bài thi theo quy định;
- Tiếp nhận văn bản hướng dẫn chấm thi từ Chủ tịch Hội đồng ra đề và in sao đề thi để phục vụ việc chấm thi của Hội đồng chấm thi;
- Tổ chức chấm thi, chấm kiểm tra theo văn bản hướng dẫn chấm thi;
- Tổ chức nhập điểm bài thi đã chấm vào máy tính theo phần mềm quản lý thi;
- Giao nộp đầy đủ hồ sơ chấm thi và bài thi đã chấm cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Quyền hạn:
- Chỉ tiến hành chấm thi khi địa điểm làm việc có đủ điều kiện, phương tiện để đảm bảo sự an toàn của Hội đồng chấm thi và việc đánh giá chính xác, công bằng kết quả kỳ thi và không chấm thi những bài thi vi phạm Quy chế thi đã bị Hội đồng coi thi lập biên bản đề nghị hủy kết quả thi;
- Lập biên bản đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xử lý kết quả của những bài thi có dấu hiệu vi phạm Quy chế do Hội đồng chấm thi phát hiện;
- Xét duyệt và đề nghị danh sách trúng tuyển cho thí sinh.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng chấm thi:
a) Chủ tịch Hội đồng chấm thi:
- Điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc của Hội đồng chấm thi;
- Xem xét, kết luận và đề nghị các hình thức kỷ luật đối với những người vi phạm Quy chế thi trong giới hạn công việc được giao phụ trách;
- Đề nghị khen thưởng các thành viên có thành tích;
- Yêu cầu CBChT chấm lại những bài thi của thí sinh khi thấy việc chấm không đúng hướng dẫn chấm thi.
- Chỉ đạo và phân công thực hiện việc lên điểm, hồi phách, xử lý kết quả chấm thi.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi: giúp Chủ tịch Hội đồng chấm thi điều hành một số công việc thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng chấm thi và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng chấm thi về những phần việc được phân công;
c) Thư ký Hội đồng chấm thi: chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng chấm thi về việc soạn thảo các văn bản, lập các bảng biểu theo quy định, ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng chấm thi và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng chấm thi phân công;
d) Các thành viên khác: thực hiện nhiệm vụ theo sự điều hành và phân công của Chủ tịch Hội đồng chấm thi.
4. Khu vực chấm thi
a) Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi được bố trí hợp lý, có đủ phương tiện bảo quản an toàn và bảo mật bài thi, được tổ chức bảo vệ 24/24 giờ.
b) Cửa phòng bảo quản bài thi được niêm phong sau mỗi buổi chấm. Mỗi lần niêm phong, mở niêm phong phải có sự chứng kiến của Chủ tịch Hội đồng chấm thi (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi uỷ quyền), thanh tra thi và thư ký Hội đồng chấm thi.
c) Tuyệt đối không được mang các phương tiện thu phát thông tin, sao chép tài liệu, giấy tờ riêng và các loại bút không nằm trong quy định của Hội đồng chấm thi vào khu vực chấm thi.
5. Công việc của Hội đồng chấm thi
a) Chủ tịch Hội đồng chấm thi, Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi và Thư ký Hội đồng chấm thi phải có mặt tại địa điểm chấm thi trước khi tiến hành chấm thi theo thời gian cụ thể do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định để thực hiện các công việc sau:
- Tiếp nhận địa điểm chấm thi, kiểm tra công tác chuẩn bị, cơ sở vật chất và các phương tiện để tổ chức chấm thi;
- Nhận toàn bộ bài thi, hồ sơ coi thi do các Hội đồng coi thi bàn giao;
- Thống nhất những quy định chung về tổ chức chấm thi, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng chấm thi;
- Tổ chức cho CBChT và những người làm công tác phục vụ tại Hội đồng chấm thi đều học tập, nắm vững Quy chế thi và các quy định về chấm thi, nghiệp vụ trong chấm thi; không được mang theo phương tiện thu, phát thông tin cá nhân khi đang làm nhiệm vụ trong khu vực chấm thi;
b) Quy định về chấm bài thi
- Bộ phận làm phách phải giữ bí mật toàn bộ các nội dung liên quan đến phách của bài thi và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Đánh số phách, cắt phách, niêm phong đầu phách trước khi giao bài cho Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền;
+ Giao bài thi đã cắt phách cho Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền;
+ Bảo quản đầu phách; xử lý các sự cố kỹ thuật liên quan đến phách theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền;
+ Giao đầu phách (còn nguyên niêm phong) cho Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền sau khi Hội đồng chấm thi hoàn thành việc lên điểm theo số phách;
+ Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng chấm thi phân công.
- Tổ trưởng, tổ phó tổ chấm thi:
+ Tổ trưởng tổ chấm thi phải có mặt trước khi chấm thi ít nhất một buổi để nghiên cứu trước văn bản hướng dẫn chấm thi và chuẩn bị cho việc chấm thi của tổ; nghiên cứu trước và tổ chức cho các CBChT trong tổ nghiên cứu văn bản hướng dẫn chấm thi; tổ chức chấm chung theo quy định;
+ Phân công CBChT trong từng buổi chấm; phân công CBChT chấm 2 vòng độc lập;
+ Nhận bài thi từ Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền, giao bài thi cho các CBChT trong tổ chấm, quản lý bài thi tại phòng chấm và giao lại cho Chủ tịch Hội đồng chấm thi hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm thi được Chủ tịch Hội đồng chấm thi ủy quyền khi kết thúc mỗi buổi chấm;
+ Điều hành, kiểm tra, giám sát việc chấm thi của các CBChT trong tổ chấm thi; làm công tác thống kê, báo cáo theo quy định của Hội đồng chấm thi;
- CBChT:
+ Chấm thi, đánh giá và cho điểm các bài thi theo đúng văn bản hướng dẫn chấm thi; ghi điểm bài thi vào phiếu chấm và biên bản chấm thi do Hội đồng chấm thi cấp;
+ Quản lý số bài thi được giao;
- Trước khi CBChT chấm bài thi, Tổ trưởng tổ chấm thi tổ chức cho các thành viên nghiên cứu văn bản hướng dẫn chấm thi, thống nhất bằng văn bản những vấn đề cụ thể của hướng dẫn chấm thi và tiến hành chấm chung ít nhất 10 bài thi để giúp cho mọi CBChT của tổ nhất quán thực hiện văn bản hướng dẫn chấm thi. Các bài chấm chung phải được cho điểm ngay sau khi thống nhất điểm, phải ghi rõ “bài chấm chung” kèm theo chữ ký của Tổ trưởng tổ chấm thi và 2 CBChT.
Nếu trong tổ chấm thi có ý kiến thắc mắc không tự giải quyết được hoặc phát hiện có sự nhầm lẫn trong văn bản hướng dẫn chấm thi thì lập biên bản đề nghị Chủ tịch Hội đồng chấm thi xin ý kiến chỉ đạo của cấp trên, tuyệt đối không được tự thay đổi văn bản hướng dẫn chấm thi và biểu điểm.
- Mỗi bài thi tự luận phải được hai CBChT chấm độc lập, ghi điểm riêng theo số phách vào phiếu chấm cá nhân.
- CBChT thứ nhất, ngoài những nét gạch chéo trên các phần giấy bỏ trống trong bài làm, không được ghi gì vào bài làm của thí sinh; điểm thành phần, điểm toàn bài và nhận xét được ghi vào phiếu chấm.
- CBChT thứ hai, ngoài việc ghi vào phiếu chấm cá nhân, phải ghi họ, tên vào ô quy định trên bài thi, ghi điểm thành phần vào lề bài thi, ngay cạnh ý được chấm.
- Sau khi các bài thi của mỗi túi bài đã được hai CBChT chấm xong, Tổ trưởng tổ chấm thi giao lại cho hai CBChT đó thống nhất rồi ghi tổng hợp, điểm thành phần, điểm toàn bài vào góc trái phía trên bên lề bài thi; ghi điểm toàn bài vừa bằng chữ, vừa bằng số vào Biên bản chấm thi rồi cả hai CBChT cùng ký tên.
- Xử lý kết quả 2 lần chấm độc lập như sau:
+ Điểm toàn bài bằng nhau hoặc lệch dưới 1,0 điểm: hai CBChT thảo luận thống nhất điểm, rồi ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh;
+ Điểm toàn bài lệch nhau từ 1,0 điểm đến dưới 2,0 điểm: hai CBChT đối thoại và báo cáo Tổ trưởng tổ chấm thi để thống nhất điểm, sau đó ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh. Nếu đối thoại không thống nhất được điểm thì Tổ trưởng tổ chấm thi quyết định điểm; Tổ trưởng tổ chấm thi và hai CBChT ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh;
+ Điểm toàn bài lệch nhau từ 2,0 điểm trở lên: Tổ trưởng tổ chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba, phân công một CBChT khác chấm trực tiếp vào bài thi của thí sinh bằng màu mực khác.
- Xử lý kết quả 3 lần chấm như sau:
+ Nếu kết quả 2 trong 3 lần chấm giống nhau: Tổ trưởng tổ chấm thi lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức, rồi cùng các CBChT chấm bài thi ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh;
+ Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau đến dưới 3,0 điểm: Tổ trưởng tổ chấm thi lấy điểm trung bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức, rồi cùng các CBChT chấm bài thi ghi điểm (bằng số và bằng chữ), ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh;
+ Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau từ 3,0 điểm trở lên: Tổ trưởng tổ chấm thi tổ chức chấm tập thể, đại diện CBChT và Tổ trưởng tổ chấm thi ghi rõ họ tên và ký vào bài thi của thí sinh. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi.
c) Tổ chấm kiểm tra
- Tổ trưởng Tổ chấm kiểm tra là lãnh đạo của Hội đồng chấm thi (do Chủ tịch hội đồng chấm thi quyết định).
- Mục đích của chấm kiểm tra là giúp Chủ tịch Hội đồng chấm thi phát hiện nhanh, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình chấm thi.
- Thực hiện chấm kiểm tra ít nhất 5% số lượng bài thi của mỗi môn thi, theo tiến độ chấm thi của Hội đồng chấm thi;
- Tổ chức cho các thành viên của Tổ chấm kiểm tra nghiên cứu, thảo luận đáp án, biểu điểm cùng với các tổ chấm thi; Cán bộ chấm kiểm tra chỉ ghi điểm vào Phiếu chấm cá nhân, không ghi điểm vào bài thi của thí sinh;
- Cuối mỗi buổi chấm thi hoặc khi cần thiết Tổ trưởng Tổ chấm kiểm tra báo cáo kết quả chấm kiểm tra, kiến nghị đề xuất với Chủ tịch Hội đồng chấm thi về những vấn đề cần điều chỉnh (nếu có) đối với các tổ chấm thi, đối với CBChT;
- Các thành viên của Tổ chấm kiểm tra chỉ trực tiếp làm việc với các tổ chấm thi có liên quan theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng chấm thi.
6. Phúc khảo bài thi
a) Mọi thí sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi.
b) Trình tự và thủ tục:
- Thời hạn phúc khảo bài thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định, chậm nhất 07 ngày kể từ ngày niêm yết kết quả của kỳ thi; trường hợp đặc biệt Giám đốc Sở sẽ có thông báo cho thí sinh.
- Thí sinh phải có đơn xin phúc khảo bài thi trong thời hạn quy định phúc khảo;
- Thủ tục: Thí sinh nộp đơn xin phúc khảo bài thi cho trường THPT nơi nộp hồ sơ dự thi;
- Trường THPT lập danh sách thí sinh đề nghị phúc khảo trong đó ghi rõ điểm bài thi của môn xin phúc khảo; sau đó, nộp Sở Giáo dục và Đào tạo danh sách đề nghị phúc khảo và đơn xin phúc khảo bài thi của thí sinh;
- Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển đến Hội đồng phúc khảo toàn bộ danh sách và đơn xin phúc khảo bài thi.
c) Đối với kỳ thi tuyển sinh, việc phúc khảo bài thi chỉ thực hiện một lần.
d) Hội đồng phúc khảo:
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập một Hội đồng phúc khảo để phúc khảo các bài thi trong các trường hợp sau:
- Có đơn xin phúc khảo của thí sinh;
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu;
e) Thành phần của Hội đồng phúc khảo:
- Chủ tịch Hội đồng phúc khảo: Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; trong trường hợp đặc biệt có thể là lãnh đạo các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Phó Chủ tịch Hội đồng phúc khảo: Lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc lãnh đạo trường THPT.
- Thư ký Hội đồng chấm thi: chuyên viên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
f) CBChT: giáo viên trong biên chế các trường THCS hoặc THPT đã hoặc đang dạy đúng môn được phân công chấm. Giáo viên đã chấm bài thi tại Hội đồng chấm thi thi không được chấm bài thi của Hội đồng phúc khảo;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc, thể thức làm việc của Hội đồng phúc khảo:
- Nhiệm vụ của Hội đồng phúc khảo:
+ Phúc khảo thông tin dự thi cho thí sinh;
+ Xem xét hồ sơ phúc khảo; phúc khảo bài thi;
+ Rút bài thi, làm phách mới; tổ chức chấm lại bài thi theo văn bản hướng dẫn chấm và biên bản thảo luận hướng dẫn chấm của Hội đồng chấm thi, đảm bảo đúng nguyên tắc hai CBChT chấm độc lập trên một bài thi hoặc chấm chung;
+ Kết luận điểm mới của bài thi cho học sinh:
+ Khi điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 0,5 điểm trở lên đối với môn Ngữ văn và từ 0,25 điểm trở lên đối với các môn khác, thì điểm phúc khảo là điểm mới của bài thi;
Trong trường hợp điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 1,0 điểm trở lên thì phải tổ chức đối thoại giữa cặp chấm của Hội đồng chấm thi và cặp chấm của Hội đồng phúc khảo. Điểm mới của bài thi là điểm được thống nhất giữa cặp chấm của Hội đồng chấm thi và cặp chấm của Hội đồng phúc khảo.
+ Lập các biên bản, danh sách thí sinh được thay đổi điểm do phúc khảo và chuyển cho Sở Giáo dục và Đào tạo;
+ Niêm phong các bài thi đã phúc khảo kèm theo phách và bàn giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo lưu trữ.
- Lập hồ sơ phúc khảo, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng phúc khảo, các biên bản của Hội đồng phúc khảo, danh sách thí sinh được thay đổi điểm bài thi, các biên bản đối thoại giữa các cặp chấm thi (nếu có);
- Bài thi (và phách kèm theo) được thay đổi điểm phải niêm phong và bảo quản riêng.
h) Công bố kết quả phúc khảo:
Kết quả phúc khảo được niêm yết công khai ngay sau khi Hội đồng phúc khảo hoàn tất công việc.
k) Các khiếu nại khác về thi (ngoài điểm bài thi và hồ sơ thi) do thanh tra giáo dục giải quyết.