vanban.org

Điều 11. Công tác coi thi — Quyết định 15/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 23/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 05/2023/QĐ-UBND · 04/02/2023
Bình Định Ban hành 01/04/2019 Hiệu lực 11/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định · 15/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Công tác coi thi

1. Hội đồng coi thi

a) Mỗi trường THPT thành lập một Hội đồng coi thi do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định để thực hiện các công việc chuẩn bị và tổ chức coi thi tại đơn vị.

b) Thành phần Hội đồng coi thi:

- Chủ tịch: là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng trường THPT khác;

- Phó chủ tịch: là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng của trường THPT sở tại hoặc trường THPT khác;

- Thư ký: là giáo viên các trường THPT, trong đó có giáo viên trường THPT sở tại và của trường có lãnh đạo là Chủ tịch HĐCT tại điểm thi;

- Công an: Theo giới thiệu của Công an huyện, thị xã, thành phố;

- Cán bộ coi thi (CBCT): là giáo viên nơi khác đến, Hiệu trưởng các trường THPT điều động theo số lượng phân công của Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Các thành phần khác (y tế, bảo vệ, phục vụ): do Hiệu trưởng trường THPT sở tại điều động.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng coi thi:

a) Nhiệm vụ:

- Kiểm tra toàn bộ cơ sở vật chất, các thủ tục cần thiết, các điều kiện an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy; rà soát đội ngũ lãnh đạo, thư ký và CBCT (về số lượng, chất lượng) của Hội đồng coi thi, đảm bảo cho kỳ thi được tiến hành an toàn, nghiêm túc;

- Tiếp nhận và bảo quản an toàn đề thi, tổ chức coi thi và thực hiện các công việc đảm bảo cho công tác coi thi;

- Thu và bảo quản bài thi, không để thất lạc, mất bài thi, giấy thi; lập các biên bản, hồ sơ theo quy định; bàn giao toàn bộ bài thi, các biên bản và hồ sơ coi thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế thi của các thành viên trong Hội đồng coi thi và thí sinh;

- Quản lý kinh phí theo chế độ tài chính hiện hành.

b) Quyền hạn:

- Từ chối tiếp nhận nơi đặt địa điểm thi nếu thấy nơi đặt địa điểm thi không đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, các điều kiện an toàn cho công tác coi thi; đồng thời, báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, giải quyết;

- Từ chối tiếp nhận đề thi nếu phát hiện thấy dấu hiệu không đảm bảo bí mật của đề thi và báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, xin chủ trương giải quyết;

- Tuỳ theo mức độ sai phạm, áp dụng kỷ luật từ khiển trách đến đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm Quy chế thi;

- Tuỳ theo mức độ vi phạm Quy chế thi, thực hiện việc nhắc nhở đến đình chỉ nhiệm vụ đối với CBCT và các nhân viên tham gia Hội đồng coi thi hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền có hình thức kỷ luật đối với các CBCT và các nhân viên vi phạm Quy chế thi.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng coi thi:

a) Chủ tịch Hội đồng coi thi:

- Điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc của Hội đồng coi thi;

- Tổ chức cho các thành viên của Hội đồng coi thi và thí sinh học tập Quy chế, nắm vững và thực hiện các quy định của kỳ thi;

- Phân công CBCT phòng thi đảm bảo khách quan, chặt chẽ, thực hiện nguyên tắc: hai CBCT trong một phòng thi phải là giáo viên dạy khác trường; CBCT không coi thi quá một môn đối với mỗi phòng thi; hai CBCT không cùng coi thi quá một lần;

- Xem xét, quyết định hoặc đề nghị áp dụng hình thức kỷ luật đối với những người vi phạm Quy chế thi và các quy định của kỳ thi;

- Trực tiếp báo cáo và tổ chức thực hiện các phương án xử lý khi xảy ra những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 10 của Quy chế này sau khi tham khảo ý kiến các thành viên trong Hội đồng coi thi;

- Bàn giao toàn bộ bài thi, hồ sơ coi thi đã niêm phong cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi:

Giúp Chủ tịch Hội đồng coi thi trong công tác điều hành và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng coi thi về phần việc được phân công;

c) Thư ký Hội đồng coi thi: giúp Chủ tịch Hội đồng coi thi soạn thảo các văn bản, lập các bảng biểu cần thiết, ghi biên bản các cuộc họp và biên bản tường thuật quá trình làm việc của Hội đồng coi thi; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.

d) Cán bộ coi thi (CBCT):

- CBCT trong phòng thi:

+ Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát thí sinh trong phòng thi thực hiện đúng Quy chế, nội quy thi;

+ Nhận đề thi từ Chủ tịch Hội đồng coi thi và giao đề thi cho thí sinh tại phòng thi;

+ Thu bài do thí sinh nộp, kiểm tra đủ số bài, số tờ của từng bài và nộp đầy đủ cho Chủ tịch Hội đồng coi thi hoặc người được Chủ tịch Hội đồng coi thi uỷ quyền;

+ Lập biên bản và đề nghị kỷ luật những thí sinh vi phạm Quy chế thi.

+ Thực hiện một số công việc cần thiết phục vụ nhiệm vụ coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.

- CBCT ngoài phòng thi:

+ Theo dõi, giám sát thí sinh và CBCT trong phòng thi thực hiện Quy chế thi tại khu vực được Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công;

+ Thực hiện một số công việc cần thiết phục vụ nhiệm vụ coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.

e) Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi:

- Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm về phần việc được phân công nhằm bảo đảm cho kỳ thi tiến hành được nghiêm túc, an toàn;

- Công an, bảo vệ và nhân viên phục vụ kỳ thi không được vào khu vực phòng thi, kể cả hành lang phòng thi khi thí sinh đang làm bài, trừ trường hợp được Chủ tịch Hội đồng coi thi cho phép.

4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng coi thi

Toàn bộ lực lượng tham gia tổ chức thi đều phải được học tập, nắm vững Quy chế thi; tuyệt đối không được mang theo và sử dụng các phương tiện thu, phát thông tin cá nhân trong khu vực thi khi các buổi thi đang diễn ra.

5. Các vật dụng được mang vào phòng thi

Thí sinh được phép mang vào phòng thi các vật dụng liên quan đến việc làm bài thi:

a) Bút viết, thước kẻ, bút chì đen, tẩy chì, compa, êke, thước vẽ đồ thị, dụng cụ vẽ hình; các vật dụng này không được gắn linh kiện điện, điện tử;

b) Máy tính bỏ túi không có thẻ nhớ và không soạn thảo được văn bản; Riêng đối với học sinh thi môn Toán chuyên không được sử dụng máy tính bỏ túi trong khi làm bài thi môn Toán chuyên.

c) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và Bảng tính tan đối với môn thi Hoá học không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì trong tài liệu.

6. Trách nhiệm của thí sinh

a) Có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định, chấp hành hiệu lệnh của Hội đồng coi thi và hướng dẫn của CBCT. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi.

b) Xuất trình thẻ dự thi hoặc giấy chứng minh nhân dân cho CBCT khi gọi đến tên và số báo danh của mình. CBCT cho phép mới được vào phòng thi; ngồi đúng chỗ ghi số báo danh trong phòng thi.

c) Khi nhận đề thi, phải kiểm soát kỹ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhoè, mờ phải báo cáo ngay với CBCT phòng thi, chậm nhất 15 phút sau khi phát đề.

d) Không được trao đổi bàn bạc, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm mất trật tự phòng thi. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo CBCT. Khi được phép nói, thí sinh đứng báo cáo rõ với CBCT ý kiến của mình.

e) Phải viết bài thi rõ ràng, không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được viết bằng bút chì (trừ vẽ đường tròn bằng com pa); chỉ được viết bằng một thứ mực (không được dùng mực đỏ); phần viết hông phải dùng thước gạch chéo; không được tẩy, xoá bằng bất kỳ cách gì.

f) Đối với đề thi có phần tự chọn, thí sinh chỉ được làm bài một trong hai phần tự chọn; nếu làm bài cả hai phần tự chọn thì không được chấm điểm cả hai phần tự chọn.

g) Từng buổi thi, ký tên vào bảng ghi tên dự thi.

h) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng viết ngay.

k) Khi nộp bài thi, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào phiếu thu bài thi. Không làm được bài cũng phải nộp giấy thi. Không nộp giấy nháp.

l) Thí sinh có thể được ra khỏi phòng thi sau khi hết 2/3 thời gian làm bài của môn thi; trước khi ra khỏi phòng thi phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp.

m) Trong trường hợp đặc biệt, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT trong phòng thi và phải chịu sự giám sát của CBCT ngoài phòng thi hoặc cán bộ của Hội đồng coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.

n) Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của CBCT.

7. Công việc của Hội đồng coi thi

a) Chủ tịch Hội đồng coi thi, Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi, Thư ký Hội đồng coi thi có mặt tại địa điểm thi trước ngày thi (thời gian cụ thể do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định) và thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra việc chuẩn bị cho kỳ thi, tiếp nhận địa điểm thi, cơ sở vật chất và các phương tiện để tổ chức kỳ thi;

- Tiếp nhận hồ sơ thi, niêm yết danh sách thí sinh dự thi;

- Giải quyết những công việc cần thiết của kỳ thi, thống nhất những quy định về hiệu lệnh, phương pháp tiến hành kỳ thi, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Hội đồng coi thi.

b) Các CBCT trong Hội đồng coi thi có mặt tại địa điểm thi trước ngày thi (thời gian cụ thể do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định) để họp Hội đồng coi thi, nghiên cứu Quy chế, các văn bản, các quy định có liên quan đến kỳ thi, kiểm tra hồ sơ thi, kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất phục vụ thi và làm một số phần việc của Hội đồng coi thi.

c) Trước mỗi buổi thi phải họp Hội đồng coi thi để rút kinh nghiệm buổi coi thi trước, phổ biến những việc cần làm và phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong buổi thi đó.

d) Bảo quản đề thi:

Sau khi nhận đề thi, Chủ tịch Hội đồng coi thi chịu trách nhiệm về việc bảo quản đề thi chưa sử dụng.

e) Niêm phong theo các buổi thi:

- Sau buổi thi, Hội đồng coi thi phải niêm phong ngay bài thi và các bì đề thi không sử dụng (từ các phòng thi) của buổi thi đó trước tập thể Hội đồng coi thi.

- Túi bài thi và hồ sơ coi thi được niêm phong đựng trong các hòm, tủ phải được khoá và niêm phong, để trong một phòng chắc chắn, an toàn. Tại phòng này có một công an và một thành viên của Hội đồng coi thi trực bảo vệ 24/24 giờ;

- Cần lập biên bản riêng về từng việc: mở bì đề thi trước giờ thi, niêm phong, mở niêm phong, bàn giao hồ sơ thi.

f) Sau khi thi xong môn cuối cùng, Hội đồng coi thi họp để:

- Nhận xét đánh giá việc tổ chức kỳ thi;

- Chứng kiến và ký xác nhận việc niêm phong bài thi, các hồ sơ thi của kỳ thi, ký vào biên bản tổng kết Hội đồng coi thi.

g) Niêm phong và gửi bài thi:

- Sau khi kết thúc môn thi, CBCT cho học sinh ký và ghi rõ số tờ giấy làm bài vào Danh sách thí sinh dự thi và ký vào Phiếu thu bài thi. Bài làm của mỗi môn trong phòng thi được sắp xếp theo số báo danh từ nhỏ đến lớn từ trên xuống dưới và được bọc trong tờ bọc bài thi. CBCT điền đủ các thông tin trong tờ bọc bài thi. Phiếu thu bài thi của mỗi môn trong phòng thi được đóng thành tập sắp xếp theo thứ tự phòng thi từ nhỏ đến lớn gửi theo hồ sơ thi.

- Sau khi thu nhận toàn bộ bài thi, đối với mỗi môn thi, sắp xếp các tập bài thi theo thứ tự các phòng thi từ nhỏ đến lớn và đóng thành 01 gói. Dán nhãn bì, sau đó CTHD, thư ký và đại diện 02 CBCT ký niêm phong.

- Các tài liệu, hồ sơ liên quan đến Hội đồng coi thi được đóng trong 01 gói hồ sơ thi, có dán nhãn ghi đầy đủ các nội dung: Tên Hội đồng coi thi, tên các loại tài liệu, hồ sơ và được Chủ tịch Hội đồng coi thi ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

- Chủ tịch Hội đồng coi thi chịu trách nhiệm về việc niêm phong, đóng gói, bảo quản và bàn giao trực tiếp toàn bộ bài thi và hồ sơ thi của Hội đồng coi thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo.