vanban.org

Điều 12. Điều chỉnh dự án — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2020 Thay thế: 14/2020/QĐ-UBND · 26/08/2020
Yên Bái Ban hành 20/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
01/09/202014/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái” · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều chỉnh dự án

1. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án quy định tại Điều 9 Quy định này được quyền quyết định điều chỉnh dự án trong các trường hợp quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư công năm 2014và Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014.

2. Chủ đầu tư dự án phải thực hiện trình tự, nội dung lập, thẩm định nội bộ việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ; đồng thời phải làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm dẫn đến việc điều chỉnh dự án để trình cấp thẩm quyền xem xét, thẩm định.

3. Việc thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Quy định này.

a) Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi nội dung đầu tư hoặc tăng quy mô làm tăng tổng mức đầu tư so với quy định tại quyết định chủ trương đầu tư phải báo cáo người quyết định chủ trương đầu tư cho ý kiến điều chỉnh và phải thẩm định lại nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án.

b) Trường hợp thay đổi nội dung đầu tư (không bao gồm thay đổi cơ cấu nguồn vốn) hoặc điều chỉnh tăng quy mô nhưng không làm tăng tổng mức đầu tư và vẫn bảo đảm mục tiêu của dự án như trong quyết định chủ trương đầu tư thì không phải thẩm định lại nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

c) Đối với các dự án đã được bố trí vốn kết thúc trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, chỉ được xem xét, điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư khi chủ đầu tư xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn có thể huy động ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao cho dự án, đồng thời cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm địnhvà khẳng định tính khả thi của khả năng cân đối, huy động nguồn vốn ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn theo đề xuất của chủ đầu tư.